Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Prôtêin

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Hưng
Ngày gửi: 15h:04' 27-08-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
Câu 1: Trình bày cấu tạo của phân tử ARN ( axit
ribônuclêic )?
Câu 2: Vậy cấu tạo của ADN và ARN giống và
khác nhau ở những điểm nào?
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
- ARN là đại phân tử
- Gồm một mạch xoắn đơn
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân. Đơn
phân là 4 loại nuclêôtit : A, U, G, X.

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
* Điểm giống nhau giữa ADN và ARN
- Đều cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
- Đều thuộc loại đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân, gồm nhiều đơn phân.
-Đơn phân có 3 loại giống nhau là: A, G, X.
* Điểm khác nhau giữa ADN và ARN
- ADN: có 2 mạch; đơn phân là : A, T, G, X
- ARN: 1 mạch; đơn phân: A, U, G, X.

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN

Câu 3: Trình bày quá trình tổng hợp ARN
(Quá trình sao mã) ? ARN được tổng hợp theo
nguyên tắc nào? Giữa gen và ARN có mối quan
hệ với nhau như thế nào?
- ARN được tổng hợp trong nhân tế bào, tại
nhiễm sắc thể ở kì trung gian.
- ARN được tổng hợp dựa trên 1 mạch đơn của
gen.( gọi là mạch khuôn)

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN

+ Gen tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn.
+ Các Nu trên mạch khuôn liên kết với các Nu tự do trong
môi trường nội bào theo NTBS: A – U; T – A; G – X; X – G.
+ Khi tổng hợp xong ARN rời nhân đi ra chất tế bào để thực
hiện quá trình tổng hợp Prôtêin.
* Nguyên tắc tổng hợp:
+ Nguyên tắc khuôn mẫu: dựa vào 1 mạch của gen
+ Nguyên tắc bổ sung: A – U; T – A; G – X và X – G
* Mối quan hệ giữa gen và ARN : Trình tự các nuclêôtit trên
mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch
mARN.

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN

Câu 4: So sánh quá trình tổng hợp ARN với
quá trình tổng hợp ADN?
Tổng hợp ARN

Tổng hợp ADN

- Dựa trên 1 mạch khuôn của
ADN.
- Diễn ra theo NTBS: A – U,
T – A, G – X, X – G.
- Khi tổng hợp xong ARN
tách khỏi nhân ra tế bào chất.

- Dựa trên 2 mạch khuôn của
ADN.
- Diễn ra theo NTBS: A – T, T
– A, G – X, X – G.
- Khi tổng hợp xong ADN vẫn
ở lại trong nhân tế bào.

KHỞI ĐỘNG
PRÔTÊIN
Chè đậu
Sữa
Thành phần chủ yếu trong các món ăn trên là chất gì?
Thịt bò

Gà luộc

Trứng gà ôpla

GV: HOÀN CHỈNH KIẾN THỨC -> ĐẶT VĐ -> VÀO BÀI MỚI

I. Cấu trúc của prôtêin :
- Prôtêin là hợp chất
hữu cơ gồm 4 nguyên
tố chính: C, H, O, N.

-> còn có nguyên tố S
(0,3-1,5%).

? Prôtêin gồm những nguyên tố hóa học nào?

I. Cấu trúc của prôtêin :
- Prôtêin là đại phân tử
được cấu trúc theo
nguyên tắc đa phân mà
đơn phân là 20 loại axit
amin.

? Trình bày cấu trúc hóa học của prôtêin ?

20 loại axit amin
1. Glyxin Viết tắt Gly
11. Acginin Viết tắt Arg
2. Alanin Ala
12. Xystein
Xys
3. Valin
Val 13. Metionin
Met
4. Lơxin
Leu 14. Xerin
Ser
5. Izolơxin Ile
15. Treonin
Tre
6. Axit Aspatic
Asp
16. Phenylanin
Phe
7. Asparagin
Asn
17. Tyrozin
Tyr
8. Axit glutamic
Glu 18. Histidin
His
9. Glutamin Gln 19. Tripthophan
Trp
10. Lyzin
Lys 20. Prolin
Pro

I. Cấu trúc của prôtêin :
* Cấu trúc không gian:

? Prôtêin có những bậc cấu trúc nào?

I. Cấu trúc của prôtêin :

Cấu trúc bậc 1

Axit
amin

+ Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các aa trong
chuỗi aa.

I. Cấu trúc của prôtêin :

Cấu trúc bậc 2

+ Cấu trúc bậc 2: là chuỗi aa tạo các
vòng xoắn lò xo.

I. Cấu trúc của prôtêin :

Cấu trúc bậc 3: Prôtêin hình cầu
+ Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2
cuộn xếp theo kiểu đặc trưng.

I. Cấu trúc của prôtêin :

Cấu trúc bậc 4: Phân tử Hb
+ Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều chuỗi aa
cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau.

I. Cấu trúc của prôtêin :

? Tính đặc thù của prôtêin được thể hiện
như thế nào?
VD: Prôtêin 1: có 156 aa
Prôtêin 2: có 157 aa
-> Prôtêin có tính đặc trưng do thành phần, số
lượng, trình tự sắp xếp các axit amin, cấu trúc
không gian và số chuỗi axit amin.

I. Cấu trúc của prôtêin :
? Tính đa dạng của prôtêin do yếu tố nào xác
định?

VD: Prôtêin 1: Gly- Ala- Ser-…
Prôtêin 2: Gly- Ser- Ala-…

-> Tính đa dạng của prôtêin do cách
sắp xếp khác nhau của 20 loại axit
amin.

I. Cấu trúc của prôtêin :
- Prôtêin có tính đặc trưng do thành phần, số
lượng, trình tự sắp xếp các axit amin, cấu trúc
không gian và số chuỗi axit amin.
- Tính đa dạng của prôtêin do cách sắp xếp
khác nhau của 20 loại axit amin.
- Các bậc cấu trúc: Cấu trúc bậc 1, Cấu trúc bậc
2, Cấu trúc bậc 3, Cấu trúc bậc 4.

II. Chức năng của prôtêin:

Prôtêin có
những
chức năng
cơ bản
nào?

Các chức năng

1. Chức
năng cấu
trúc.

Đặc điểm

Là thành phần quan
trọng xây dựng các
bào quan và màng sinh
chất → hình thành các
đặc điểm của mô, cơ
quan, cơ thể

2. Chức năng
Bản chất của enzim là
xúc tác các quá
prôtêin, tham gia các
trình trao đổi
phản ứng sinh hóa.
chất.

3. Chức năng
điều hoà các
quá trình trao
đổi chất

Các hoocmôn phần
lớn là prôtêin →điều
hòa các quá trình sinh
lí trong cơ thể .

Ví dụ

Sắp xếp ví dụ tương ứng với
chức năng của prôtêin?

1- Kêratin ở trong móng,
sừng, tóc và lông.
2- Insulin điều hoà hàm
lượng đường trong máu.
3- Histon tham gia cấu trúc
NST.
4- Côlagen và elastin là
thành phần chủ yếu của
da và mô liên kết.
5- ARN-polymeraza tham
gia tổng hợp ARN.
6-Tirôxin điều hoà sức lớn
của cơ thể.
7- Ribonuclêaza phân giải
ARN.

Sắp xếp ví dụ tương ứng với chức năng của prôtêin?
1- Kêratin ở trong móng, sừng, tóc và lông.
2- Insulin điều hoà hàm lượng đường trong máu.
3- Histon tham gia cấu trúc NST.
4- Côlagen và elastin là thành phần chủ yếu của
da và mô liên kết.
5- ARN-polymeraza tham gia tổng hợp ARN.
6-Tirôxin điều hoà sức lớn của cơ thể.
7- Ribonuclêaza phân giải ARN.

Các chức năng

1. Chức
năng cấu
trúc.

Đặc điểm

Ví dụ

Là thành phần quan
trọng xây dựng các
bào quan và màng sinh
chất → hình thành các
đặc điểm của mô, cơ
quan, cơ thể

1
3
4

2. Chức năng
Bản chất của enzim là
xúc tác các quá
trình trao đổi prôtêin, tham gia các
phản ứng sinh hóa.
chất.

3. Chức năng Các hoocmôn phần
điều hoà các lớn là prôtêin →điều
quá trình trao hòa các quá trình sinh
lí trong cơ thể .
đổi chất

5
7

2

Sắp xếp ví dụ tương ứng với
chức năng của prôtêin?

1- Kêratin ở trong móng,
sừng, tóc và lông.
2- Insulin điều hoà hàm
lượng đường trong máu.
3- Histon tham gia cấu trúc
NST.
4- Côlagen và elastin là
thành phần chủ yếu của da
và mô liên kết.
5- ARN-polymeraza tham
gia tổng hợp ARN.
6-Tirôxin điều hoà sức lớn
của cơ thể.
7- Ribonuclêaza phân giải
ARN.

II. Chức năng của prôtêin:

- Chức năng cấu trúc : Là thành phần cấu tạo các bào quan và
màng sinh chất, chất nguyên sinh.
- Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất: Bản chất
enzim là prôtêin, tham gia các phản ứng sinh hóa.
- Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất: Các
hoocmôn phần lớn là prôtêin, điều hoà các quá trình trao đổi
chất trong cơ thể.
- Tạo nên các kháng thể bảo vệ cơ thể
- Vận chuyển và cung cấp năng lượng
 Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng, liên quan đến hoạt động
sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.

Sử dụng quá nhiều prôtêin

Cơ thể thiếu prôtêin

SUY DINH DƯỠNG
BÉO PHÌ

ĂN ĐỦ CHẤT, TẬP
THỂ DỤC THỂ THAO
ĐỀU ĐẶN, CƠ THỂ SẼ
CÂN ĐỐI KHỎE
MẠNH

Câu 1. Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu
xác định tính đặc thù của prôtêin:
A. Cấu trúc bậc 1.

B. Cấu trúc bậc 2.

C. Cấu trúc bậc 3.

D. Cấu trúc bậc 4.

Câu 2. ? prôtêin thực hiện được chức năng của
mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào?
a. Cấu trúc bậc 1.
b. Cấu trúc bậc 1 và 2.
c. Cấu trúc bậc 2 và 3. d. Cấu trúc bậc 3 và 4.

Câu 2. Hãy dùng từ thích hợp điền vào chỗ
trống:
Sự sắp xếp khác nhau của 20 loại….
axit amin
1
………………………………….đã
tạo
nên
đa dạng
2
tính……………….………của
prôtêin. Mỗi phân
tử prôtêin không chỉ đặc trưng bởi thành
3 số lượng
phần,……………………,
trình tự sắp xếp của
4 cấu trúc
các axit amin mà còn do…………………
không gian của prôtêin.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Trả lời câu hỏi 1,2. Làm bài tập 3 và 4 sgk.
- ? Vì sao nói Pr có vai trò quan trọng đối với tế bào và
cơ thể ? -> Phần chức năng.
- Mục II. Lệnh ▼ trang 55 - Không yêu cầu HS thực hiện
- Chuẩn bị bài mới: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ
TÍNH TRẠNG.
- Xem lại nội dung kiến thức cũ cho biết: Mối quan hệ
giữa gen và ARN; nêu được 3 loại ARN và chức năng
của chúng.

-Prôtêin dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc rất tốt vì các
vòng xoắn dạng sợi được bện lại với nhau thành kiểu
dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn.
- Amilaza trong nước bọt ở khoang miệng biến đổi một
phần tinh bột trong thức ăn thành đường mantôzơ.
Enzim pepsin trong dịch vị dạ dày có tác dụng phân giải
chuỗi dài axit amin thành các chuỗi ngắn gồm 3 – 10 axit
amin .
- Do sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy
( sự thay đổi bất thường insulin) dẫn tới tính trạng tiểu
đường .
 
Gửi ý kiến