Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

PT BẬT NHẤT MỘT ẨN (BỔ TRỢ L10)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:00' 09-07-2010
Dung lượng: 187.7 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
Phương trình bậc nhất một ẩn
Ví dụ 1 :
ax = b
(1)
-3x + 5 = 7
Ví dụ 2 :
-7x = 0
Ví dụ 3 :
Ví dụ 4 :
0x = 0
0 = 0 (hiển nhiên đúng)
Dạng tổng quát :
I. Các ví dụ :
ax = b
Cụ thể, xét hệ số a trước x và hệ số tự do b với số 0 :
i. Trường hợp 1.1 :
a = 0 và b = 0
(1)
: Pt (1) ↔ 0.x = 0
Nhận xét , dù x thay đổi với bất kỳ giá trị nào ta thấy VT và VP luôn bằng nhau và cùng bằng 0. Nghĩa là (1) đúng.
→ pt (1) có vô số nghiệm x Є R
→ S = R
ii. Trường hợp 1.2 :
a = 0 và b ≠ 0
: Pt (1) ↔ 0.x = b
Nhận xét , dù x thay đổi với bất kỳ giá trị nào ta thấy VT = 0 còn VP luôn khác 0. Nghĩa là (1) luôn sai.
→ pt (1) có vô nghiệm
→ S = ɸ
iii. Trường hợp 2 :
a ≠ 0
→ pt (1) có nghiệm duy nhất :
Vậy :
II. Phương trình bậc nhất một ẩn :
Ví dụ : Giải và biện luận các phương trình sau :
a. (x+2)m + 3 = 3x + m
b. kx( x + k ) + 2k + 3 = k(x2 – 1) +kx
Giải :
a. (x+2)m + 3 = 3x + m
mx + 2m + 3 = 3x + m
mx – 3x = m – 2m – 3
(m – 3)x = –m – 3
(1)
Biện luận :
TH 1: m – 3 = 0 ↔ m = 3 → pt(1) trở thành : 0.x = – 6 (vô lý)
→ pt(1) vô nghiệm. Do đó , tập nghiệm S = Ф
TH 2: m – 3 ≠ 0 ↔ m ≠ 3 → pt(1) có nghiệm duy nhất :
Do đó , tập nghiệm là :
b. kx( x + k ) + 2k – 3 = k(x2 – 1) +kx
kx2 + k2x + 2k – 3 = kx2 – k + kx
k2x – kx = – k – 2k + 3
k(k – 1)x = – 3k + 3
k(k – 1)x = – 3(k – 1) (1)
Biện luận :
TH1: k(k – 1) = 0
*TH1.1: k = 0 → pt(1) trở thành : 0.x = –3(0 – 1) ↔ 0.x = 3
(vô lý)
→ pt(1) vô nghiệm . Do đó: S = Ф
*TH1.2: k = 1 → pt(1) trở thành : 0.x = 0 (luôn đúng VxЄR )
→ pt(1) có vô số nghiệm VxЄR. Do đó: S = R
TH2: k(k – 1) ≠ 0
→ pt(1) có nghiệm duy nhất :
Do đó , tập nghiệm là :
Bất phương trình bậc nhất một ẩn
i. ax > b
ii. ax < b
iv. ax ≤ b
iii. ax ≥ b
Xét cho ví dụ : i. ax > b
Trường hợp 1.1 :
a = 0 và b = 0
: Bpt (i) ↔ 0.x > 0
( vô lý)
Bpt (i) vô nghiệm
Trường hợp 1.2 :
a = 0 và b < 0
: Bpt (i) ↔ 0.x > b
( đúng) với mọi x
Bpt (i) có vô số nghiệm x
Trường hợp 1.3 :
a = 0 và b > 0
: Bpt (i) ↔ 0.x > b
( vô lý)
Bpt (i) vô nghiệm
Lưu ý: khi nhân hay chia hai vế của một bất pt với số âm thì bất pt sẽ đổi chiều.
Bpt (i)
Trường hợp 2 :
a < 0
Trường hợp 3 :
a > 0
Bpt (i)
Tương tự cho ii, iii, iv
Ví dụ : Giải và biện luận các bất phương trình sau :
(m + 1)x + (2 – 3x)m – 5 < m2 – 1
↔ mx + x + 2m – 3mx – 5 < m2 – 1
↔ x – 2mx < m2 – 2m + 4
↔ (1 – 2m)x < (m – 2)2 (1)
TH 1: 1 – 2m = 0
→ bpt(1) trở thành:
(luôn đúng VxЄR )
→ bpt(1) có vô số nghiệm VxЄR. Do đó: S = R
TH 2: 1 – 2m > 0
→ bpt(1) có nghiệm:
Giải:
→ Tập nghiệm của bpt(1) là:
TH 2: 1 – 2m < 0
→ bpt(1) có nghiệm:
→ Tập nghiệm của bpt(1) là:
Luyện tập :
Giải và biện luận các phương trình và bất phương trình sau :
1) 2 – m(x2 – 3) = m(m + x)(4 – x)
2) m2x + 3 + mx ≥ 4m – x(1 – m)
Bài tập : Làm tất cả các bài tập SGK
Thầy Tuấn, KP5 – F. TMT, Q.12 , TPHCM. ĐT : 0939.889.444
 
Gửi ý kiến