Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §4. Phương trình tích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Hồng Sơn
Ngày gửi: 08h:46' 10-10-2008
Dung lượng: 366.5 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người

Môn :Toán 8
========== ???==========

Tác giả: Lê Xuân Hiền
Địachỉ: TrườngTHCS NghĩaTrung ViệtYên
Năm Học: 2006 -2007




1-Phương trình tích và cách giải.
?2 Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số, phát biểu tiếp các khẳng định sau:
Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì. ; Ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích .
Tính chất nêu ở trên của phép nhân các số có thể viết :
ab = 0 <=> a= 0 hoặc b = 0 (a và b là 2 số )
Bằng 0
Bằng 0
Tiết 45: PHƯƠNG TRìNH TíCH

1-Phương trình tích và cách giải.
Ví dụ 1:
Giải phương trình (2x - 3 )( x + 1 ) = 0
<=> Hoặc ( 2x - 3) = 0 Hoặc (x+ 1 ) = 0
<= > 2x = 3 Hoặc x = - 1
<= > x = 3/2 Hoặc x = -1
Vậy PT có hai nghiệm x = 3/2 và x = -1 .
Hoặc tập nghịêm của PT là : S = { 3/2; -1 }
PT trong ví dụ 1 gọi là PT tích
? Vậy dạng tổng quát của PT tích ntn ?










Tiết 45: PHƯƠNG TRìNH TíCH




1-Phương trình tích và cách giải.

Dạng tổng quát của PT tích đơn giản thường là
A(x).B(x) = 0
giải PT này Ta giải A(x) = 0 Hoặc B(x) = 0
Sau đó lấy tất cả các nghiệm của chúng.

1-Phương trình tích và cách giải.
2.áp dụng .
Ví dụ 2: GPT ( x + 1)(x+4) = (2-x)(2+x) (1)
Giải :
PT (1) <=> ( x + 1)(x+4) - (2-x)(2+x) = 0
<=> x2 + x + 4x + 4 - 22 + x2 = 0
<=> 2x2 + 5x = 0
<=> x( 2x+5) = 0
<=> x = 0 H oặc 2x + 5 = 0
<=> x = 0 Hoặc x = -2,5
Vậy tập nghịêm của PT đã cho là S = { 0; - 2,5}.

Tiết 45: PHƯƠNG TRìNH TíCH
Tiết 45: PHƯƠNG TRìNH TíCH


1-Phương trình tích và cách giải.
2.áp dụng .

? Hãy nêu các bước giải PT ở VD2?

Bước 1: Đưa PT đã cho về PT tích .
Trong bước này ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái, rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.
Bước 2: Giải PT tích rồi kết luận .


?3 GPT : (x - 1)(x2 + 3x - 2 ) - (x3 - 1) = 0 (2)
Giải:
Ta có PT (2) <=> x3 + 3x2- 2x - x2 - 3x + 2 - x3 + 1= 0
<=> 2x2- 5x +3 = 0
<=> 2x2- 2x - 3x +3 = 0
<=> 2x(x- 1) - 3(x - 1) = 0
<=> (x- 1)(2x - 3 ) = 0
<=> x - 1 = 0 Hoặc 2x - 3 = 0
<=> x = 1 Hoặc x = 1,5.
Vậy PT đã cho có tập nghiệm là S = { 1;1,5 }.

Ví dụ 3:
Giải PT : 2x3 = x2 + 2x - 1 (3)
Giải :
Ta có PT (3) <=> 2x3 - x2 - 2x + 1 = 0
<=> (2x3 - 2x ) - (x2- 1) = 0
<=> 2x(x2 - 1) - (x2 - 1) = 0
<=> ( x2 - 1)(2x -1) = 0
<=> (x -1)( x+ 1)( 2x - 1) = 0
<=> x - 1 = 0 Hoặc x + 1 = 0 Hoặc 2x - 1 =0
<=> x = 1 Hoặc x = -1 Hoặc x = 1/2
Vậy tập nghiệm của PT đã cho là S = { 1; -1 ; 1/2 }.





? 4:
GPT: (x3 + x2) + (x2 + x) = 0 (4)
Giải:
Ta có PT (4) <=> x2(x + 1) + x(x + 1) = 0
<=> x(x + 1)( x+ 1) = 0
<=> x(x + 1)2 = 0
<=> x = 0 Hoặc x + 1 = 0
<=> x = 0 Hoặc x = - 1.
Vậy PT đã cho có tập nghiệm là S = { 0 ; - 1} .



Tiết 45: PHƯƠNG TRìNH TíCH
1-Phương trình tích và cách giải.
2.áp dụng .

3- Luyện tập:
Bài 21. Giải các PT:

(3x -2 )( 4x + 5 ) = 0
(4x + 2 )( x2 + 1 ) = 0
Giải
a) (3x -2 )( 4x + 5 ) = 0
<=> 3x -2 = 0 Hoặc 4x + 5 = 0
<=> x = 2/3 Hoặc x = -5/4
Vậy PT đã cho có tập nghiệm là S = {2/3 ; -5/4}.
c) ( 4x + 2 )( x2 + 1 ) = 0
<=> 4x + 2 = 0 Hoặc x2 + 1 = 0
<=> x = -0,5 Hoặc x2 = -1 (PT này vô nghiệm )
Vậy PT đã cho có tập nghiệm là S = { -0,5 }.








Bài 22 (SGK T17)
Bằng cách phân tích vế trái thành nhân tử giải các PT sau:
2x( x - 3) + 5(x - 3) = 0
b) (x2 - 4) + (x - 2)(3 - 2x) = 0
c) x3 - 3x2+3x - 1 = 0

Giải ;
a) 2x( x - 3) + 5(x - 3) = 0
<=> (x- 3)( 2x + 5) = 0
<=> x- 3 = 0 Hoặc 2x + 5 = 0
<=> x = 3 Hoặc x = - 2,5
Vậy PT đã cho có tập nghiệm là S = { 3 ; -2,5 }.

















b) (x2 - 4) + (x - 2)(3 - 2x) = 0
<=> (x - 2)(x +2) + (x - 2)(3 - 2x) = 0
<=> (x - 2)(x + 2 + 3 - 2x) = 0
<=> (x - 2)( -x + 5 ) = 0
<=> x - 2 = 0 Hoặc -x +5 = 0
<=> x = 2 Hoặc x = 5
Vậy PT đã cho có tập nghiệm là S = { 2 ; 5 }.

c) x3 - 3x2+3x - 1 = 0
<=> (x3 - 1) - ( 3x2 - 3x ) = 0
<=> (x - 1)(x2 + x +1) - 3x(x- 1) = 0
<=> (x - 1)(x2 + x +1 - 3x) = 0


<=> (x - 1)(x2 - 2x +1) = 0
<=> x - 1 = 0 Hoặc x2 -2x +1 = 0
<=> x = 1 Hoăc ( x - 1)2 = 0
<=> x = 1 Hoặc x = 1
<=> x = 1
Vậy PT đã cho có tập nghiệm là S = { 1 }.


C2 : PT x3 - 3x2+3x - 1 = 0
<=> ( x - 1)3 = 0
<=> x - 1 = 0
<=> x = 1








4- Các vấn đề cần nhớ qua bài học .
* Dạng tổng quát của pt tích .
* Các bước giải một PT tích.
* Cach trình bày lời giải khoa học .

5-Bài tập về nhà:
Học thuộc dạng tổng quát của PT tích và cách giải.
- Làm BT 23,24,25 SGK-T17.
 
Gửi ý kiến