Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tài Long
Ngày gửi: 06h:02' 28-10-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tài Long
Ngày gửi: 06h:02' 28-10-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Thứ tư, ngày 7 tháng 11 năm 2012
- Đại từ xưng hô là gì ?
Bạn gấu ơi, cho
mình hỏi đường
một chút được
không?
Giờ tôi không
rảnh, chú em đi
tìm người khác
mà hỏi.
I/ Nhận xét:
1) Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
a)Rừng say ngây và ấm nóng.
(Ma văn Kháng)
b) Tiếng hót dìu dặt của họa mi giục các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang
đổi mới.
(Võ Quảng)
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành
đào.
(Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam)
0:00
0:01
0:02
0:03
0:04
0:05
0:06
0:07
0:08
0:09
0:10
0:11
0:12
0:13
0:14
0:15
0:16
0:17
0:18
0:19
0:20
0:21
0:22
0:23
0:24
0:25
0:26
0:27
0:28
0:29
0:30
0:31
0:32
0:33
0:34
0:35
0:36
0:37
0:38
0:39
0:40
0:41
0:42
0:43
0:44
0:45
0:46
0:47
0:48
0:49
0:50
0:51
0:52
0:53
0:54
0:55
0:56
0:57
0:58
0:59
1:00
1:01
1:02
1:03
1:04
1:05
1:06
1:07
1:08
1:09
1:10
1:11
1:12
1:13
1:14
1:15
1:16
1:17
1:18
1:19
1:20
1:21
1:22
1:23
1:24
1:25
1:26
1:27
1:28
1:29
1:30
1:31
1:32
1:33
1:34
1:35
1:36
1:37
1:38
1:39
1:40
1:41
1:42
1:43
1:44
1:45
1:46
1:47
1:48
1:49
1:50
1:51
1:52
1:53
1:54
1:55
1:56
1:57
1:58
1:59
2:00
Thảo luận nhóm 2
Yêu cầu: Từ in đậm trong các câu sau được dùng để làm gì?
a)Rừng say ngây và ấm nóng.
(Ma văn Kháng)
b) Tiếng hót dìu dặt của họa mi giục các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang
đổi mới.
(Võ Quảng)
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành
đào.
(Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam)
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Từ in đậm trong các câu sau được dùng để:
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
(Ma văn Kháng)
Từ“và” nối “say ngây” với “ấm nóng”(quan hệ liên hợp).
b) Tiếng hót dìu dặt của họa mi giục các loài chim dạo lên những
khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
(Võ Quảng)
Từ“của” nối “tiếng hót dìu dặt” với “Hoạ Mi”(quan hệ sở hữu).
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa
đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
(Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam)
ừ“nhưng” nối câu văn sau với câu văn trước đó (quan hệ tương phản).
Thứ tư, ngày 7 tháng 11 năm 2012
- Từ dùng để “nối” các từ ngữ hoặc các câu,
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ
ngữ hoặc những câu ấy với nhau được gọi
là “Quan hệ từ”
- Một số quan hệ từ thường gặp: và, của,
với, hay, hoặc, thì, ở, tại, mà, bằng, để, về…
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây
(rừng cây bị chặt phá – mặt đất thưa vắng
bóng chim ; mảnh vườn nhỏ bé – bầy chim
vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng những
cặp từ nào ?
a) Nếu rừng cây bị chặt phá xơ xác thì mặt
đất sẽ thưa vắng bóng chim.
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà
Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn
thường rủ nhau về tụ hội.
Điều kiện,
giả thuyết
kết quả
rừng cây bị chặt phá – mặt đất thưa vắng bóng chim
a) Nếu rừng cây bị chặt phá xơ xác thì mặt
đất sẽ thưa vắng bóng chim.
- Quan hệ của các ý được biểu hiện bằng
cặp từ nếu …thì …
- Vậy cặp từ nếu …thì …: biểu thị quan hệ
điều kiện, giả thuyết- kết quả.
mảnh vườn nhỏ bé – bầy chim vẫn về tụ hội
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà
Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn
thường rủ nhau về tụ hội.
- Quan hệ tương phản của các ý được
biểu hiện bằng cặp từ tuy …nhưng …
- Vậy cặp từ tuy …nhưng …: biểu thị quan
hệ tương phản.
III Ghi nhớ: (SGK-110)
1.Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu
ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở,
tại, bằng, như, để, về,…
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng
một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì … nên…; do… nên…; nhờ…mà…(biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả)
- Nếu… thì…; hễ… thì…; (biểu thị quan hệ giả thiết – kết
quả , điều kiện - kết quả)
- Tuy… nhưng…; mặc dù… nhưng…; (biểu thị quan hệ
tương phản )
- Không những… mà…; không chỉ… mà…; (biểu thị quan
hệ tăng tiến).
III Luyện tập
Bài 1. Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và
nêu rõ tác dụng của chúng :
a) Chim, mây, nước và hoa đều cho rằng tiếng
hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng
tỉnh giấc.
Võ Quảng
b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi
xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
Nguyễn Thị Ngọc Tú
c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với
ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài
cây.
Theo Văn Long
0:00
0:01
0:02
0:03
0:04
0:05
0:06
0:07
0:08
0:09
0:10
0:11
0:12
0:13
0:14
0:15
0:16
0:17
0:18
0:19
0:20
0:21
0:22
0:23
0:24
0:25
0:26
0:27
0:28
0:29
0:30
0:31
0:32
0:33
0:34
0:35
0:36
0:37
0:38
0:39
0:40
0:41
0:42
0:43
0:44
0:45
0:46
0:47
0:48
0:49
0:50
0:51
0:52
0:53
0:54
0:55
0:56
0:57
0:58
0:59
1:00
1:01
1:02
1:03
1:04
1:05
1:06
1:07
1:08
1:09
1:10
1:11
1:12
1:13
1:14
1:15
1:16
1:17
1:18
1:19
1:20
1:21
1:22
1:23
1:24
1:25
1:26
1:27
1:28
1:29
1:30
1:31
1:32
1:33
1:34
1:35
1:36
1:37
1:38
1:39
1:40
1:41
1:42
1:43
1:44
1:45
1:46
1:47
1:48
1:49
1:50
1:51
1:52
1:53
1:54
1:55
1:56
1:57
1:58
1:59
2:00
Thảo luận nhóm 4 tìm quan hệ từ trong
các câu và nêu rõ tác dụng của chúng
( Bài 1: VBT Tiếng Việt 5/1 trang 77 )
III Luyện tập
Bài 1. Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và
nêu rõ tác dụng của chúng :
a) Chim, mây, nước và hoa đều cho rằng
tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất
cả bừng tỉnh giấc.
Võ Quảng
- và nối chim, mây, nước với hoa.
- rằng nối cho với bộ phận đứng sau.
- của nối tiếng hót kì diệu với Họa Mi.
b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi
xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
Nguyễn Thị Ngọc Tú
- và nối to với nặng.
- như nối rơi xuống với ai ném đá.
C) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với
ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng
loài cây.
Theo Văn Long
- với: nối ngồi với ông nội
- về: nối giảng với từng loài cây
Bài 2. Tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau
và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các
bộ phận của câu.
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê
hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
- Vì … nên… ( biểu thị quan hệ nguyên nhân –
kết quả )
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng
bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
- Tuy … nhưng… (biểu thị quan hệ tương
phản)
Bài 3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của.
và
nhưng
của
- Em và An là đôi bạn thân.
- Em học giỏi văn nhưng em trai em
lại học giỏi toán.
- Cái áo của tôi còn mới nguyên.
Ví dụ:
Chọn ô số X có cặp từ:
Bạn A
Nếu …
Nếu …thì …
Bạn B
thì …
(6)
Không
(7)
(5)
(2)Tuy…
Do…
Nhờ…
những…
Vì…
nên
nên
mà…
…
mà…
……
(3)
(4)
(8)
Mặc
(1)
Không
Nếu
dù
……
chỉ…
nhưng…
nhưng
thì
mà…
Một
10tràng
vỗ tay
Bạn giỏi
lắm!
Một tràng
vỗ tay
điểm
1
2
3
4
5
6
7
8
Thứ tư, ngày 7 tháng 11 năm 2012
1.Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu
ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở,
tại, bằng, như, để, về,…
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng
một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì … nên…; do… nên…; nhờ…mà…(biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả)
- Nếu… thì…; hễ… thì…; (biểu thị quan hệ giả thiết – kết
quả , điều kiện - kết quả)
- Tuy… nhưng…; mặc dù… nhưng…; (biểu thị quan hệ
tương phản )
- Không những… mà…; không chỉ… mà…; (biểu thị quan
hệ tăng tiến).
Ch©n thµnh c¶m ¬n c¸c thÇy
gi¸o, c« gi¸o vµ c¸c em! KÝnh
chóc c¸c thÇy gi¸o, c« gi¸o søc
khoÎ, chóc c¸c em ngoan, häc giái!
- Đại từ xưng hô là gì ?
Bạn gấu ơi, cho
mình hỏi đường
một chút được
không?
Giờ tôi không
rảnh, chú em đi
tìm người khác
mà hỏi.
I/ Nhận xét:
1) Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
a)Rừng say ngây và ấm nóng.
(Ma văn Kháng)
b) Tiếng hót dìu dặt của họa mi giục các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang
đổi mới.
(Võ Quảng)
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành
đào.
(Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam)
0:00
0:01
0:02
0:03
0:04
0:05
0:06
0:07
0:08
0:09
0:10
0:11
0:12
0:13
0:14
0:15
0:16
0:17
0:18
0:19
0:20
0:21
0:22
0:23
0:24
0:25
0:26
0:27
0:28
0:29
0:30
0:31
0:32
0:33
0:34
0:35
0:36
0:37
0:38
0:39
0:40
0:41
0:42
0:43
0:44
0:45
0:46
0:47
0:48
0:49
0:50
0:51
0:52
0:53
0:54
0:55
0:56
0:57
0:58
0:59
1:00
1:01
1:02
1:03
1:04
1:05
1:06
1:07
1:08
1:09
1:10
1:11
1:12
1:13
1:14
1:15
1:16
1:17
1:18
1:19
1:20
1:21
1:22
1:23
1:24
1:25
1:26
1:27
1:28
1:29
1:30
1:31
1:32
1:33
1:34
1:35
1:36
1:37
1:38
1:39
1:40
1:41
1:42
1:43
1:44
1:45
1:46
1:47
1:48
1:49
1:50
1:51
1:52
1:53
1:54
1:55
1:56
1:57
1:58
1:59
2:00
Thảo luận nhóm 2
Yêu cầu: Từ in đậm trong các câu sau được dùng để làm gì?
a)Rừng say ngây và ấm nóng.
(Ma văn Kháng)
b) Tiếng hót dìu dặt của họa mi giục các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang
đổi mới.
(Võ Quảng)
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành
đào.
(Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam)
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Từ in đậm trong các câu sau được dùng để:
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
(Ma văn Kháng)
Từ“và” nối “say ngây” với “ấm nóng”(quan hệ liên hợp).
b) Tiếng hót dìu dặt của họa mi giục các loài chim dạo lên những
khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
(Võ Quảng)
Từ“của” nối “tiếng hót dìu dặt” với “Hoạ Mi”(quan hệ sở hữu).
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa
đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
(Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam)
ừ“nhưng” nối câu văn sau với câu văn trước đó (quan hệ tương phản).
Thứ tư, ngày 7 tháng 11 năm 2012
- Từ dùng để “nối” các từ ngữ hoặc các câu,
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ
ngữ hoặc những câu ấy với nhau được gọi
là “Quan hệ từ”
- Một số quan hệ từ thường gặp: và, của,
với, hay, hoặc, thì, ở, tại, mà, bằng, để, về…
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây
(rừng cây bị chặt phá – mặt đất thưa vắng
bóng chim ; mảnh vườn nhỏ bé – bầy chim
vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng những
cặp từ nào ?
a) Nếu rừng cây bị chặt phá xơ xác thì mặt
đất sẽ thưa vắng bóng chim.
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà
Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn
thường rủ nhau về tụ hội.
Điều kiện,
giả thuyết
kết quả
rừng cây bị chặt phá – mặt đất thưa vắng bóng chim
a) Nếu rừng cây bị chặt phá xơ xác thì mặt
đất sẽ thưa vắng bóng chim.
- Quan hệ của các ý được biểu hiện bằng
cặp từ nếu …thì …
- Vậy cặp từ nếu …thì …: biểu thị quan hệ
điều kiện, giả thuyết- kết quả.
mảnh vườn nhỏ bé – bầy chim vẫn về tụ hội
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà
Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn
thường rủ nhau về tụ hội.
- Quan hệ tương phản của các ý được
biểu hiện bằng cặp từ tuy …nhưng …
- Vậy cặp từ tuy …nhưng …: biểu thị quan
hệ tương phản.
III Ghi nhớ: (SGK-110)
1.Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu
ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở,
tại, bằng, như, để, về,…
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng
một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì … nên…; do… nên…; nhờ…mà…(biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả)
- Nếu… thì…; hễ… thì…; (biểu thị quan hệ giả thiết – kết
quả , điều kiện - kết quả)
- Tuy… nhưng…; mặc dù… nhưng…; (biểu thị quan hệ
tương phản )
- Không những… mà…; không chỉ… mà…; (biểu thị quan
hệ tăng tiến).
III Luyện tập
Bài 1. Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và
nêu rõ tác dụng của chúng :
a) Chim, mây, nước và hoa đều cho rằng tiếng
hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng
tỉnh giấc.
Võ Quảng
b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi
xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
Nguyễn Thị Ngọc Tú
c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với
ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài
cây.
Theo Văn Long
0:00
0:01
0:02
0:03
0:04
0:05
0:06
0:07
0:08
0:09
0:10
0:11
0:12
0:13
0:14
0:15
0:16
0:17
0:18
0:19
0:20
0:21
0:22
0:23
0:24
0:25
0:26
0:27
0:28
0:29
0:30
0:31
0:32
0:33
0:34
0:35
0:36
0:37
0:38
0:39
0:40
0:41
0:42
0:43
0:44
0:45
0:46
0:47
0:48
0:49
0:50
0:51
0:52
0:53
0:54
0:55
0:56
0:57
0:58
0:59
1:00
1:01
1:02
1:03
1:04
1:05
1:06
1:07
1:08
1:09
1:10
1:11
1:12
1:13
1:14
1:15
1:16
1:17
1:18
1:19
1:20
1:21
1:22
1:23
1:24
1:25
1:26
1:27
1:28
1:29
1:30
1:31
1:32
1:33
1:34
1:35
1:36
1:37
1:38
1:39
1:40
1:41
1:42
1:43
1:44
1:45
1:46
1:47
1:48
1:49
1:50
1:51
1:52
1:53
1:54
1:55
1:56
1:57
1:58
1:59
2:00
Thảo luận nhóm 4 tìm quan hệ từ trong
các câu và nêu rõ tác dụng của chúng
( Bài 1: VBT Tiếng Việt 5/1 trang 77 )
III Luyện tập
Bài 1. Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và
nêu rõ tác dụng của chúng :
a) Chim, mây, nước và hoa đều cho rằng
tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất
cả bừng tỉnh giấc.
Võ Quảng
- và nối chim, mây, nước với hoa.
- rằng nối cho với bộ phận đứng sau.
- của nối tiếng hót kì diệu với Họa Mi.
b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi
xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
Nguyễn Thị Ngọc Tú
- và nối to với nặng.
- như nối rơi xuống với ai ném đá.
C) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với
ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng
loài cây.
Theo Văn Long
- với: nối ngồi với ông nội
- về: nối giảng với từng loài cây
Bài 2. Tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau
và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các
bộ phận của câu.
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê
hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
- Vì … nên… ( biểu thị quan hệ nguyên nhân –
kết quả )
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng
bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
- Tuy … nhưng… (biểu thị quan hệ tương
phản)
Bài 3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của.
và
nhưng
của
- Em và An là đôi bạn thân.
- Em học giỏi văn nhưng em trai em
lại học giỏi toán.
- Cái áo của tôi còn mới nguyên.
Ví dụ:
Chọn ô số X có cặp từ:
Bạn A
Nếu …
Nếu …thì …
Bạn B
thì …
(6)
Không
(7)
(5)
(2)Tuy…
Do…
Nhờ…
những…
Vì…
nên
nên
mà…
…
mà…
……
(3)
(4)
(8)
Mặc
(1)
Không
Nếu
dù
……
chỉ…
nhưng…
nhưng
thì
mà…
Một
10tràng
vỗ tay
Bạn giỏi
lắm!
Một tràng
vỗ tay
điểm
1
2
3
4
5
6
7
8
Thứ tư, ngày 7 tháng 11 năm 2012
1.Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu
ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở,
tại, bằng, như, để, về,…
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng
một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì … nên…; do… nên…; nhờ…mà…(biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả)
- Nếu… thì…; hễ… thì…; (biểu thị quan hệ giả thiết – kết
quả , điều kiện - kết quả)
- Tuy… nhưng…; mặc dù… nhưng…; (biểu thị quan hệ
tương phản )
- Không những… mà…; không chỉ… mà…; (biểu thị quan
hệ tăng tiến).
Ch©n thµnh c¶m ¬n c¸c thÇy
gi¸o, c« gi¸o vµ c¸c em! KÝnh
chóc c¸c thÇy gi¸o, c« gi¸o søc
khoÎ, chóc c¸c em ngoan, häc giái!
 







Các ý kiến mới nhất