Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 47. Quần thể sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thắng
Ngày gửi: 22h:46' 08-12-2019
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích: 0 người
Quần thể sinh vật có những đặc trưng nào sau đây?
A. Sinh sản
B. Lứa tuổi
C. Tử vong
D. Mật độ
E. Khối lượng
Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Một đàn gà trống
B. Rừng thông
C. Cộng đồng 54 dân tộc Việt Nam trên dải đất hình chứ S
D. Đàn ngựa vằn gồm các con đực và cái có khả năng sinh sản
Thế nào là một quần thể sinh vật?
Tiết 32 QUẦN THỂ SINH VẬT (Tiếp)
4. Quần thể người
Viết vào phiếu KWL nội dung cột K và W
Mục tiêu bài học: Mục tiêu 4,; 5; 6 SHD/184
a. So sánh quần thể người với quần thể sinh vật khác
Pháp luật
Sản xuất
Kinh doanh
Kinh tế
Kinh
tế
Bảng 29.4 Những đặc điểm có ở quần thể người hay quần thể sinh vật khác
Bảng 29.4 Những đặc điểm có ở quần thể người hay quần thể sinh vật khác
Bảng 29.4 Những đặc điểm có ở quần thể người hay quần thể sinh vật khác
Vì sao quần thể người lại có một số đặc điểm mà quần thể sinh vật khác không có?
Do con người có lao động và tư duy
Viết vào phiếu KWL nội dung cột L
b. Đặc điểm của các dạng tháp tuổi
Tháp dân số Ấn Độ năm 1970
Tháp dân số Việt Nam năm 1989
Tháp dân số Thụy Điển năm 1955
Bảng 29.5: Các biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi
Sự khác nhau giữa tháp dân số trẻ và tháp dân số già :
Tháp dân số trẻ
- Đáy tháp rộng : tỉ lệ trẻ em sinh ra …………
- Cạnh xiên nhiều, đỉnh nhọn biểu hiện tỉ lệ tử vong …….
Tuổi thọ trung bình………
Tháp dân số già
- Đáy tháp hẹp : tỉ lệ trẻ em sinh ra ……
- Cạnh gần thẳng đứng , đỉnh không nhọn biểu hiện tỉ lệ tử vong
-Tuổi thọ trung bình……
cao
thấp
cao
thấp
thấp
cao
Tháp dân số cho biết điều gì?
Tháp dân số thể hiện đặc trưng dân số của mỗi quốc gia
Theo số liệu 2014, 10 nước có tỉ lệ người già > 20% và đang tiếp tục già hóa dân số là : Nhật Bản, Đức , Ý , Pháp, Tây Ban Nha, Anh, Ukraine, Ba Lan, Canada, Mỹ
Tại Việt Nam, tuổi thọ người dân và đặc biệt là người cao tuổi gia tăng nhanh chóng. Việt Nam đã chính thức bước vào giai đoạn già hóa dân số từ năm 2011 với tốc độ già hóa dân số nhanh hơn so với các nước khu vực, Việt Nam sẽ mất khoảng 20 năm từ giai đoạn già hóa dân số sang dân số già.
Dân số già sẽ gây thêm gánh nặng cho hệ thống y tế và ảnh hưởng đến nền kinh tế chung của một quốc gia khi số lượng người trong độ tuổi lao động đang ngày một ít đi. 
Các nước có dân số trẻ thuộc về châu Phi, nam Á : Niger, Angola, Zambia, Afganistan, Somali, …
c. Tăng dân số và phát triển xã hội

Hậu quả của tăng dân số quá nhanh là đây
Tắc nghẽn giao thông
Ô nhiễm môi trường
Đợi từ đêm để nhập học cho con
Kinh tế chậm phát triển
Bệnh nhân phải điều trị ở hành lang
Xếp hàng chờ phân phát lương thực
Năng suất thu hoạch của bao nhiêu người chúng ta mới bằng chiếc máy kia nhỉ?
▼ Theo em tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp nào trong các trường hợp sau?
a. Thiếu nơi ở;
b. Thiếu lương thực;
c. Thiếu trường học, bệnh viện;
d. Ô nhiễm môi trường;
e. Chặt phá rừng;
f. Chậm phát triển kinh tế;
g. Tắc nghẽn giao thông;
h. Năng suất lao động tăng







Mối quan hệ giữa gia tăng dân số với chất lượng cuộc sống
Dân số tăng nhanh
Năng suất lao động giảm
Tệ nạn xã hội gia tăng. Trật tự an ninh phức tạp
Kinh tế, văn hóa kém phát triển
Nghèo đói, mù chữ, xã hội phân hóa giàu nghèo
Thừa lao động, thiếu việc làm
Sức khỏe kém, bệnh tật tăng, tuổi thọ thấp
Khai thác tự nhiên quá mức → Môi trường suy thoái, ô nhiễm
Vậy phát triển dân số hợp lí sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của xã hội?
- Phát triển dân số hợp lí là điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Số con sinh ra của mỗi cặp vợ chồng cần đảm bảo điều gì?
- Nhà giàu có điều kiện nuôi dưỡng được đẻ nhiều
- Ai thích đẻ bao nhiêu thì đẻ.
- Số con phải phù hợp khả năng nuôi dưỡng của gia đình và hài hòa với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
SỐ LIỆU DÂN SỐ ViỆT NAM QUA MỘT SỐ THỜI KÌ
- Năm 1870, Việt Nam có khoảng 10.000.000 người,
- Đến năm 1901 thuộc Pháp là 13.000.000 và tăng lên 22.600.000 vào năm 1943.
- Năm 1945, sau Cách mạng tháng Tám, Việt Nam có khoảng 31.275.000 người
- Tháng 4 năm 1976, nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có 49.160.000 người.
- Năm 1994, trên lãnh thổ Việt Nam có tổng cộng 72.509.500 người.
- Vào năm 2003 tăng lên đến 80.930.200 người .
- Vào lúc 2h45p ngày 1/11/2013, bé Nguyễn Thị Thùy Dung ở thôn Hoàng Xá, xã Nam Chính, huyện Nam Sách, Hải Dương đã cất tiếng khóc chào đời tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, trở thành công dân thứ 90 triệu của Việt Nam.
Dân số hiện tại của Việt Nam là 96.208.984[2] người vào ngày 1/4/2019 theo số liệu mới nhất từ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019
(Nguồn vietnamnet)
Việt Nam có chính sách gì để phát triển dân số hợp lí?
ĐÂY CÓ PHẢI LÀ QUẦN THỂ SINH VẬT KHÔNG?
HẸN GẶP LẠI CÁC EM VÀO TiẾT HỌC SAU
468x90
 
Gửi ý kiến