Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương II. §8. Quy tắc dấu ngoặc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Đông Khải
Ngày gửi: 21h:00' 14-11-2021
Dung lượng: 265.7 KB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC TOÁN 6
GV thực hiện:
QUY TẮC DẤU NGOẶC
15
BÀI

KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ

Quy tắc dấu ngoặc

KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Nhận biết và áp dụng quy tắc dấu ngoặc trong tính toán, nhất là để tính nhẩm hay tính hợp lí..
Đối với một biểu thức có dấu ngoặc, ta thường thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước. Nhưng đôi khi việc bỏ đi các dấu ngoặc sẽ làm cho việc tính toán trở nên thuận lợi hơn.
Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản
Các số âm (hay dương) trong một dãy tính thường được viết trong dấu ngoặc. Nhờ quy tắc cộng hay trừ số nguyên, ta có thể viết dãy tính dưới dạng không có dấu ngoặc. Ví dụ:
2 + (-9) = 2 - 9
(-2) – (-9) = -2 +9
3- (+7) + (-4) – (-8) = 3 – 7 – 4 +8
Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng được gọi là một tổng.
(-23) – 15 - (-23) + 5 + (-10)
Viết tổng sau dưới dạng không có dấu ngoặc rồi tính giá trị của nó:
= -20
= - 23 - 15 + 23 + 5 - 10
= (-23+23) + (-15 + 5 -10)
= 0 - 20
* Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc
b) 4 - (12 – 15) và 4 - 12 + 15.
HĐ1
Tính và so sánh kết quả của
a) 4 + (12 – 15) và 4 + 12 – 15.
4 + (12 – 15) =
4 + (-3)
= 1
4 + 12 – 15
= 16 – 15
= 1
Vậy 4 + (12 – 15) = 4 + 12 – 15
4 - (12 – 15) =
4 - (-3)
= 4 + 3
= 7
4 - 12 + 15
= - 8 +15
= 7
Vậy 4 - (12 – 15) = 4 - 12 + 15
HĐ2
Hãy nhận xét về sự thay đổi dấu của các số hạng trong dấu ngoặc trước và sau khi bỏ dấu ngoặc.
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+” .
* Quy tắc dấu ngoặc:
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc.
794 + [136 – (136 +794)]
Ví dụ
= 794 +[136 – 136 – 794 ]
= 794 + (-794) = 0
Bỏ dấu ngoặc tròn
b) (72-1956) - (-1956 + 28)
Luyện tập 1:
Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:
a) ( -385 +210) + (385-217)
= -385 + 210 + 385 – 217
= (- 385 + 385) +( 210 – 217)
= 0 + (- 7)
= 72 – 1956 + 1956 - 28
= (72 – 28) + (– 1956 + 1956)
= 44 + 0
= -7
= 44
Chẳng hạn: 50 – 90 – 30 = (50 – 90 ) – 30 = 50 - (90 + 30 ) = - 70
Chú ý:
Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc, trong một biểu thức, ta có thể:
Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.
a – b – c = - b + a – c = - c – b + a
Chẳng hạn: 50 – 90 – 30 = - 90 + 50 – 30 = - 30 – 90 + 50 = - 70
Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý. Nếu trước dấu ngoặc là dấu “-” thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
a – b – c = (a – b) – c = a – ( b + c )
= -22
Luyện tập 2:
Tính một cách hợp lí:
a) 12 + 13 + 14 – 15 – 16 – 17
= (12 – 15) + (13 – 16 ) + (14 – 17 )
= (-3) + (-3) + (-3)
= -9
b) (35 – 17 ) - (25 – 7 +22)
= 35 – 17 – 25 + 7 - 22
= (35 – 25 ) - (17 – 7 ) – 22
= 10 – 10 – 22
b) a = 3
Thử thách nhỏ:
Cho bảng 3 x 3 ô vuông như hình 3.17.
a) Biết rằng tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng 0. Tính tổng các số trong bảng đó.
b) Hãy thay các chữ trong bảng bởi số thích hợp sao cho tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng 0.



GIẢI Hàng Cột Đường chéo
a) Có: a - 2 - 1 = 0
- 4 + b + c = 0
d + e + g = 0
Tổng các số trong bảng là tổng của 3 kết quả mỗi hàng, mỗi cột, mỗi
đường chéo đều bằng 0 nên bằng 0
, e = 2 và g = -3
 
 
 
a - 4 + d = 0
- 2 + b + e = 0
a + b + g = 0
d + b - 1 = 0
- 1 + c + g = 0
Bài tập 3.23 (SGK trang 68:
= 12 - 32 = - 20.
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) (23 + x) - (56 – x) với x = 7;
b) 25 – x - (29 + y - 8) với x = 13, y = 11.
GIẢI
a) Với x = 7
= (23 + 7) - (56 – 7)
Ta có: (23 + x) - (56 - x)
= 30 - 49 = -19
b)  Với x = 13, y = 11, ta có:
25 - x - (29 + y - 8)
= 25 - 13 - (29 + 11 - 8)
Bài tập 3.19 (SGK trang 68:
Bỏ dấu ngoặc và tính các tổng sau:
= 250 – 305
a) – 321 + (- 29) - 142 –(- 72)
= - 321 – 29 – 142 + 72
= - 350 – 70
= - 420
b) 214 – (-36) + (-305)
= 214 + 36 – 305
= - 55
Bài tập 3.22 (SGK trang 68:
Tính một cách hợp lí
b) [ 12 + (-57)] – [ -57 – (-12)]
a) 232 – (581 +132 - 331)
= 232 – 581 – 132 + 331
= (232 -132) – (581 - 331)
= 100 – 250
= -150
= 12 – 57 + 57 – 12
= (12 – 12) + ( - 57 + 57)
= 0
- Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
- Ghi nhớ quy tắc dấu ngoặc.
- Hoàn thành các bài tập và làm thêm các bài tập 3.20; 3.21; 3.22 trang 68 SGK.
- Xem trước các bài tập phần “Luyện tập chung”
 
Hướng dẫn tự học ở nhà
468x90
 
Gửi ý kiến