Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §8. Quy tắc dấu ngoặc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 14h:33' 29-11-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 273
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 14h:33' 29-11-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích:
0 người
1
GV: Nguyễn Thị Thu Hường
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô về dự thao giảng môn Toán lớp 6
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI CHĂM NGOAN
2
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên. Áp dụng tính :
a) 15 - (- 7) = ?
b) (-19) - (-6) = ?
Quy tắc: Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b.
a) 15 - (-7) = 15 + 7 = 22
b) (-19) - (-6) = (-19) + 6 = -13
Hãy cẩn thận khi dấu “ - ” đứng trước dấu ngoặc !!!
3
Em hãy nêu cách tính giá trị biểu thức sau :
15 + ( 47 – 5 + 26 ) – ( 47 + 26 )
Làm thế nào bỏ được các dấu ngoặc này để việc tính toán được thuận lợi hơn?
QUY TẮC DẤU NGOẶC
15
BÀI
Đối với một biểu thức có dấu ngoặc, ta thường thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước. Nhưng đôi khi việc bỏ đi các dấu ngoặc sẽ làm cho việc tính toán trở nên thuận lợi hơn.
Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản
Các số âm (hay dương) trong một dãy tính thường được viết trong dấu ngoặc. Nhờ quy tắc cộng hay trừ số nguyên, ta có thể viết dãy tính dưới dạng không có dấu ngoặc. Ví dụ:
2 + (-9) = 2 - 9
(-2) – (-9) = -2 +9
3- (+7) + (-4) – (-8) = 3 – 7 – 4 +8
Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng được gọi là một tổng.
(-23) – 15 - (-23) + 5 + (-10)
Viết tổng sau dưới dạng không có dấu ngoặc rồi tính giá trị của nó:
= -20
= - 23 - 15 + 23 + 5 - 10
= (-23+23) + (-15 + 5 -10)
= 0 - 20
* Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc
b) 4 - (12 – 15) và 4 - 12 + 15.
HĐ1
Tính và so sánh kết quả của
a) 4 + (12 – 15) và 4 + 12 – 15.
4 + (12 – 15) =
4 + (-3)
= 1
4 + 12 – 15
= 16 – 15
= 1
Vậy 4 + (12 – 15) = 4 + 12 – 15
4 - (12 – 15) =
4 - (-3)
= 4 + 3
= 7
4 - 12 + 15
= - 8 +15
= 7
Vậy 4 - (12 – 15) = 4 - 12 + 15
HĐ2
Hãy nhận xét về sự thay đổi dấu của các số hạng trong dấu ngoặc trước và sau khi bỏ dấu ngoặc.
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+” .
* Quy tắc dấu ngoặc:
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc.
15 + (47 – 5 + 26) – (47 + 26)
Ví dụ
= 15 + 47 – 5 + 26 – 47 – 26
= (47 – 47) + (26 – 26) + (15 – 5)
= 0 + 0 + 10 = 10
Bỏ dấu ngoặc tròn
b) (72 – 1 956) - (- 1 956 + 28)
Luyện tập 1:
Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:
a) ( -385 + 210) + (385 – 217)
= - 385 + 210 + 385 – 217
= (- 385 + 385) + ( 210 – 217)
= 0 + (- 7)
= 72 – 1 956 + 1 956 - 28
= (72 – 28) + (– 1 956 + 1 956)
= 44 + 0
= -7
= 44
Chẳng hạn: 50 – 90 – 30 = (50 – 90 ) – 30 = 50 - (90 + 30 ) = - 70
Chú ý:
Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc, trong một biểu thức, ta có thể:
Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.
a – b – c = - b + a – c = - c – b + a
Chẳng hạn: 50 – 90 – 30 = - 90 + 50 – 30 = - 30 – 90 + 50 = - 70
Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý. Nếu trước dấu ngoặc là dấu “-” thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
a – b – c = (a – b) – c = a – ( b + c )
= - 22
Luyện tập 2:
Tính một cách hợp lí:
a) 12 + 13 + 14 – 15 – 16 – 17
= (12 – 15) + (13 – 16 ) + (14 – 17 )
= (- 3) + (- 3) + (- 3)
= - 9
b) (35 – 17 ) - (25 – 7 + 22)
= 35 – 17 – 25 + 7 - 22
= (35 – 25 ) - (17 – 7 ) – 22
= 10 – 10 – 22
Thử thách nhỏ:
Cho bảng 3 x 3 ô vuông như hình 3.17.
a) Biết rằng tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng 0. Tính tổng các số trong bảng đó.
b) Hãy thay các chữ trong bảng bởi số thích hợp sao cho tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng 0.
GIẢI Hàng Cột Đường chéo
a) Có: a - 2 - 1 = 0
- 4 + b + c = 0
d + e + g = 0
Tổng các số trong bảng là tổng của 3 kết quả mỗi hàng, mỗi cột, mỗi
đường chéo đều bằng 0 nên bằng 0
a - 4 + d = 0
- 2 + b + e = 0
a + b + g = 0
d + b - 1 = 0
- 1 + c + g = 0
b
a
c
d
e
g
1
3
0
4
2
- 3
Bài tập 3.19/SGK trang 68:
Bỏ dấu ngoặc và tính các tổng sau:
= 250 – 305
a) – 321 + (- 29) - 142 – (- 72)
= - 321 – 29 – 142 + 72
= - 350 – 70
= - 420
b) 214 – (-36) + (-305)
= 214 + 36 – 305
= - 55
Bài tập 3.22/SGK trang 68:
Tính một cách hợp lí
b) [ 12 + (-57)] – [ -57 – (-12)]
a) 232 – (581 +132 - 331)
= 232 – 581 – 132 + 331
= (232 -132) – (581 - 331)
= 100 – 250
= -150
= 12 – 57 + 57 – 12
= (12 – 12) + ( - 57 + 57)
= 0
Bài tập 3.23/SGK trang 68:
= 12 - 32 = - 20.
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) (23 + x) - (56 – x) với x = 7;
b) 25 – x - (29 + y - 8) với x = 13, y = 11.
GIẢI
a) Với x = 7
= (23 + 7) - (56 – 7)
Ta có: (23 + x) - (56 - x)
= 30 - 49 = -19
b) Với x = 13, y = 11, ta có:
25 - x - (29 + y - 8)
= 25 - 13 - (29 + 11 - 8)
- Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
- Ghi nhớ quy tắc dấu ngoặc.
- Hoàn thành các bài tập và làm thêm các bài tập 3.20; 3.21; 3.22 trang 68 SGK.
- Xem trước các bài tập phần “Luyện tập chung”
Hướng dẫn tự học ở nhà
GV: Nguyễn Thị Thu Hường
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô về dự thao giảng môn Toán lớp 6
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI CHĂM NGOAN
2
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên. Áp dụng tính :
a) 15 - (- 7) = ?
b) (-19) - (-6) = ?
Quy tắc: Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b.
a) 15 - (-7) = 15 + 7 = 22
b) (-19) - (-6) = (-19) + 6 = -13
Hãy cẩn thận khi dấu “ - ” đứng trước dấu ngoặc !!!
3
Em hãy nêu cách tính giá trị biểu thức sau :
15 + ( 47 – 5 + 26 ) – ( 47 + 26 )
Làm thế nào bỏ được các dấu ngoặc này để việc tính toán được thuận lợi hơn?
QUY TẮC DẤU NGOẶC
15
BÀI
Đối với một biểu thức có dấu ngoặc, ta thường thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước. Nhưng đôi khi việc bỏ đi các dấu ngoặc sẽ làm cho việc tính toán trở nên thuận lợi hơn.
Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản
Các số âm (hay dương) trong một dãy tính thường được viết trong dấu ngoặc. Nhờ quy tắc cộng hay trừ số nguyên, ta có thể viết dãy tính dưới dạng không có dấu ngoặc. Ví dụ:
2 + (-9) = 2 - 9
(-2) – (-9) = -2 +9
3- (+7) + (-4) – (-8) = 3 – 7 – 4 +8
Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng được gọi là một tổng.
(-23) – 15 - (-23) + 5 + (-10)
Viết tổng sau dưới dạng không có dấu ngoặc rồi tính giá trị của nó:
= -20
= - 23 - 15 + 23 + 5 - 10
= (-23+23) + (-15 + 5 -10)
= 0 - 20
* Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc
b) 4 - (12 – 15) và 4 - 12 + 15.
HĐ1
Tính và so sánh kết quả của
a) 4 + (12 – 15) và 4 + 12 – 15.
4 + (12 – 15) =
4 + (-3)
= 1
4 + 12 – 15
= 16 – 15
= 1
Vậy 4 + (12 – 15) = 4 + 12 – 15
4 - (12 – 15) =
4 - (-3)
= 4 + 3
= 7
4 - 12 + 15
= - 8 +15
= 7
Vậy 4 - (12 – 15) = 4 - 12 + 15
HĐ2
Hãy nhận xét về sự thay đổi dấu của các số hạng trong dấu ngoặc trước và sau khi bỏ dấu ngoặc.
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+” .
* Quy tắc dấu ngoặc:
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc.
15 + (47 – 5 + 26) – (47 + 26)
Ví dụ
= 15 + 47 – 5 + 26 – 47 – 26
= (47 – 47) + (26 – 26) + (15 – 5)
= 0 + 0 + 10 = 10
Bỏ dấu ngoặc tròn
b) (72 – 1 956) - (- 1 956 + 28)
Luyện tập 1:
Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:
a) ( -385 + 210) + (385 – 217)
= - 385 + 210 + 385 – 217
= (- 385 + 385) + ( 210 – 217)
= 0 + (- 7)
= 72 – 1 956 + 1 956 - 28
= (72 – 28) + (– 1 956 + 1 956)
= 44 + 0
= -7
= 44
Chẳng hạn: 50 – 90 – 30 = (50 – 90 ) – 30 = 50 - (90 + 30 ) = - 70
Chú ý:
Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc, trong một biểu thức, ta có thể:
Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.
a – b – c = - b + a – c = - c – b + a
Chẳng hạn: 50 – 90 – 30 = - 90 + 50 – 30 = - 30 – 90 + 50 = - 70
Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý. Nếu trước dấu ngoặc là dấu “-” thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
a – b – c = (a – b) – c = a – ( b + c )
= - 22
Luyện tập 2:
Tính một cách hợp lí:
a) 12 + 13 + 14 – 15 – 16 – 17
= (12 – 15) + (13 – 16 ) + (14 – 17 )
= (- 3) + (- 3) + (- 3)
= - 9
b) (35 – 17 ) - (25 – 7 + 22)
= 35 – 17 – 25 + 7 - 22
= (35 – 25 ) - (17 – 7 ) – 22
= 10 – 10 – 22
Thử thách nhỏ:
Cho bảng 3 x 3 ô vuông như hình 3.17.
a) Biết rằng tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng 0. Tính tổng các số trong bảng đó.
b) Hãy thay các chữ trong bảng bởi số thích hợp sao cho tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng 0.
GIẢI Hàng Cột Đường chéo
a) Có: a - 2 - 1 = 0
- 4 + b + c = 0
d + e + g = 0
Tổng các số trong bảng là tổng của 3 kết quả mỗi hàng, mỗi cột, mỗi
đường chéo đều bằng 0 nên bằng 0
a - 4 + d = 0
- 2 + b + e = 0
a + b + g = 0
d + b - 1 = 0
- 1 + c + g = 0
b
a
c
d
e
g
1
3
0
4
2
- 3
Bài tập 3.19/SGK trang 68:
Bỏ dấu ngoặc và tính các tổng sau:
= 250 – 305
a) – 321 + (- 29) - 142 – (- 72)
= - 321 – 29 – 142 + 72
= - 350 – 70
= - 420
b) 214 – (-36) + (-305)
= 214 + 36 – 305
= - 55
Bài tập 3.22/SGK trang 68:
Tính một cách hợp lí
b) [ 12 + (-57)] – [ -57 – (-12)]
a) 232 – (581 +132 - 331)
= 232 – 581 – 132 + 331
= (232 -132) – (581 - 331)
= 100 – 250
= -150
= 12 – 57 + 57 – 12
= (12 – 12) + ( - 57 + 57)
= 0
Bài tập 3.23/SGK trang 68:
= 12 - 32 = - 20.
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) (23 + x) - (56 – x) với x = 7;
b) 25 – x - (29 + y - 8) với x = 13, y = 11.
GIẢI
a) Với x = 7
= (23 + 7) - (56 – 7)
Ta có: (23 + x) - (56 - x)
= 30 - 49 = -19
b) Với x = 13, y = 11, ta có:
25 - x - (29 + y - 8)
= 25 - 13 - (29 + 11 - 8)
- Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
- Ghi nhớ quy tắc dấu ngoặc.
- Hoàn thành các bài tập và làm thêm các bài tập 3.20; 3.21; 3.22 trang 68 SGK.
- Xem trước các bài tập phần “Luyện tập chung”
Hướng dẫn tự học ở nhà
 









Các ý kiến mới nhất