Bài 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lành
Ngày gửi: 21h:05' 14-02-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 437
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lành
Ngày gửi: 21h:05' 14-02-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 437
Số lượt thích:
0 người
Gv thực hiện: Nguyễn Thị Lành.
Trường THCS Thanh Trạch
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Em hiểu hôn nhân là gì?
Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên
nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được Nhà nước thừa nhận, nhằm
chung sống lâu dài, xây dựng một gia đình hạnh phúc
Câu 2: Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Giải thích vì sao em đồng ý?
a) Không nên yêu sớm vì có thể sẽ dẫn đến kết hôn sớm
b) Cha mẹ có quyền quyết định về hôn nhân của con;
c) Nếu vợ chồng bình đẳng thì sẽ không có trật tự trong gia đình.
d) Kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, trên cơ sở tình yêu chân chính;
đ) Trong gia đình, người chồng là người quyết định mọi việc;
Vì: đó là những suy nghĩ chín chắn về tình yêu chân chính. Từ đó
tạo dựng nên một cuộc hôn nhân bền vững và hạnh phúc.
TIẾT 20, BÀI 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN
Thảo luận nhóm đôi (3 phút)
Câu 1: Em đồng ý với quan điểm của ai trong
tình huống trên? Vì sao?
Câu 2: Vậy theo em nam nữ kết hôn phải tuân
theo điều kiện nào?
Khoản 1. Điều 8 Luật HNGĐ (2014) nêu rõ:
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các
điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở
lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết
định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các
trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các
điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
Hậu quả của việc tảo hôn
Thảo luận nhóm (4 em) (3 phút)
Cho tình huống sau
Anh Đức và chị Hoa là con bác, con chú ruột
nhưng họ yêu nhau. Gia đình và họ hàng hai bên
khuyên can, ngăn cản, nhưng họ vẫn kiên quyết
lấy nhau vì họ cho rằng họ có quyền tự do lựa
chọn, không ai có quyền ngăn cản.
Theo em lí do: Tự do lựa chọn của anh Đức và
chị Hoa có đúng không? Vì sao?
Nếu anh Đức và chị Hoa cứ cố tình lấy nhau thì
cuộc hôn nhân của họ có hợp pháp không? Vì sao?
Khoản 2. Điều 5. Luật HNGĐ năm 2014
Cấm các hành vi sau đây:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với
người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ
chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về
trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con
nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ
vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;
e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;
K'.Rể
Khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia
đình nêu rõ: “Nhà nước không thừa
nhận hôn nhân giữa những người cùng
giới tính”.
Giấy chứng nhận kết hôn
Luyện tập
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Đến trung tâm tư vấn pháp luật
HS đóng vai luật sư
HS đóng vai là người chưa hiểu hết về
luật hôn nhân gia đình.
DÂN HỎI
CHUYÊN GIA TRẢ LỜI
Câu 1 . Theo quy định của pháp
luật thì nam giới từ đủ bao
nhiêu tuổi trở lên được kết hôn?
A. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
B. Từ đủ 17 tuổi trở lên.
C. Từ đủ 19 tuổi trở lên.
D. Từ đủ 20 tuổi trở lên.
Câu 2. Nội dung nào sau đây
không phải là nguyên tắc cơ bản
của chế độ hôn nhân ở nước ta?
A. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.
B. Một vợ một chồng.
C. Tự nguyện, tiến bộ.
D. Vợ chồng bình đẳng.
Câu 3. Điều gì dưới đây sẽ xảy ra nếu kết hôn
sớm?
A. Sinh con sớm ảnh hưởng đến sức khoẻ, cản
trở đến sự tiến bộ của bản thân và gánh nặng
cho gia đình, xã hội
B. Sinh con sớm, con cái sớm trưởng thành và
làm giàu cho gia đình.
C. Sinh được nhiều con, sớm có con trai để nối
dõi tông đường.
D. Sinh được nhiều con để kế thừa và phát huy
truyền thống gia đình, dòng họ.
Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài, làm bài tập ở sgk, vbt.
- Đọc và trả lời trước nội dung câu hỏi bài 13
“Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng
thuế”.
Trường THCS Thanh Trạch
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Em hiểu hôn nhân là gì?
Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên
nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được Nhà nước thừa nhận, nhằm
chung sống lâu dài, xây dựng một gia đình hạnh phúc
Câu 2: Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Giải thích vì sao em đồng ý?
a) Không nên yêu sớm vì có thể sẽ dẫn đến kết hôn sớm
b) Cha mẹ có quyền quyết định về hôn nhân của con;
c) Nếu vợ chồng bình đẳng thì sẽ không có trật tự trong gia đình.
d) Kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, trên cơ sở tình yêu chân chính;
đ) Trong gia đình, người chồng là người quyết định mọi việc;
Vì: đó là những suy nghĩ chín chắn về tình yêu chân chính. Từ đó
tạo dựng nên một cuộc hôn nhân bền vững và hạnh phúc.
TIẾT 20, BÀI 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN
Thảo luận nhóm đôi (3 phút)
Câu 1: Em đồng ý với quan điểm của ai trong
tình huống trên? Vì sao?
Câu 2: Vậy theo em nam nữ kết hôn phải tuân
theo điều kiện nào?
Khoản 1. Điều 8 Luật HNGĐ (2014) nêu rõ:
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các
điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở
lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết
định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các
trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các
điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
Hậu quả của việc tảo hôn
Thảo luận nhóm (4 em) (3 phút)
Cho tình huống sau
Anh Đức và chị Hoa là con bác, con chú ruột
nhưng họ yêu nhau. Gia đình và họ hàng hai bên
khuyên can, ngăn cản, nhưng họ vẫn kiên quyết
lấy nhau vì họ cho rằng họ có quyền tự do lựa
chọn, không ai có quyền ngăn cản.
Theo em lí do: Tự do lựa chọn của anh Đức và
chị Hoa có đúng không? Vì sao?
Nếu anh Đức và chị Hoa cứ cố tình lấy nhau thì
cuộc hôn nhân của họ có hợp pháp không? Vì sao?
Khoản 2. Điều 5. Luật HNGĐ năm 2014
Cấm các hành vi sau đây:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với
người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ
chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về
trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con
nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ
vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;
e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;
K'.Rể
Khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia
đình nêu rõ: “Nhà nước không thừa
nhận hôn nhân giữa những người cùng
giới tính”.
Giấy chứng nhận kết hôn
Luyện tập
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Đến trung tâm tư vấn pháp luật
HS đóng vai luật sư
HS đóng vai là người chưa hiểu hết về
luật hôn nhân gia đình.
DÂN HỎI
CHUYÊN GIA TRẢ LỜI
Câu 1 . Theo quy định của pháp
luật thì nam giới từ đủ bao
nhiêu tuổi trở lên được kết hôn?
A. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
B. Từ đủ 17 tuổi trở lên.
C. Từ đủ 19 tuổi trở lên.
D. Từ đủ 20 tuổi trở lên.
Câu 2. Nội dung nào sau đây
không phải là nguyên tắc cơ bản
của chế độ hôn nhân ở nước ta?
A. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.
B. Một vợ một chồng.
C. Tự nguyện, tiến bộ.
D. Vợ chồng bình đẳng.
Câu 3. Điều gì dưới đây sẽ xảy ra nếu kết hôn
sớm?
A. Sinh con sớm ảnh hưởng đến sức khoẻ, cản
trở đến sự tiến bộ của bản thân và gánh nặng
cho gia đình, xã hội
B. Sinh con sớm, con cái sớm trưởng thành và
làm giàu cho gia đình.
C. Sinh được nhiều con, sớm có con trai để nối
dõi tông đường.
D. Sinh được nhiều con để kế thừa và phát huy
truyền thống gia đình, dòng họ.
Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài, làm bài tập ở sgk, vbt.
- Đọc và trả lời trước nội dung câu hỏi bài 13
“Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng
thuế”.
 







Các ý kiến mới nhất