Bài 12. Rằm tháng giêng (Nguyên tiêu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thúy
Ngày gửi: 22h:26' 13-11-2021
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 441
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thúy
Ngày gửi: 22h:26' 13-11-2021
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 441
Số lượt thích:
0 người
Những hình ảnh này ở đâu, và gợi cho em nhớ đến ai
Đây là nhà sàn của Bác Hồ ở Hà Nội và ở chiến khu Việt Bắc
T41-42:Cảnh khuya
Rằm tháng Giêng
A. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Hồ sơ người nổi tiếng
(Đã giao từ buổi trước) Sưu tầm tư liệu về cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh và chọn một trong ba phương án để thể hiện:
Lập sơ đồ thể hiện các sự kiện chính trong cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Trình bày trên phần mềm powerpoint.
Trình bày trên phần mềm Word, chèn hình ảnh, in màu để tạo thành cuốn sách về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
1. Tác giả
Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
Sinh ra trong gia đình nhà nho yêu nước ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
Vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam
Anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới, nhà thơ lớn
Cha: Nguyễn Sinh Sắc
Mẹ: Hoàng Thị Loan
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác: Viết ở chiến khu Việt Bắc khi chiến dịch Việt Bắc (kháng Pháp) đang diễn ra vô cùng ác liệt
- Cảnh khuya: Viết vào mùa thu năm 1947
- Rằm tháng giêng: Viết vào tháng 2 năm 1948
Việt Bắc
Hang Pác Pó
2. Tác phẩm
PTBĐ: Biểu cảm
Cấu trúc: 2 phần
Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt
(Bản dịch thơ bài “Rằm tháng Giêng”: thể lục bát)
Tả cảnh thiên nhiên
Tâm trạng con người
Bánh trôi nước
Hồi hương ngẫu thư
(Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê)
Nam Quốc sơn hà
(Sông núi nước Nam)
Vọng Lư sơn bộc bố
(Xa ngắm thác núi Lư)
Thất ngôn tứ tuyệt
Phiếu bài tập
1, Bài thơ gồm:
A. 4 phần (khai, thừa, chuyển, hợp) B. 2 phần.
C. 4 phần ( đề,thực, luận, kết). D. 3 phần.
2, Số chữ trong câu và số câu trong bài:
A. 4 câu, mỗi câu 8 chữ. B. 4 câu, mỗi câu 7 chữ
C. 4 câu, mỗi câu 5 chữ. D. Không qui định về số câu, chữ.
3, Cách gieo vần của bài thơ:
A. Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 1, 2, 3.
B Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 2, 4, 6, 8.
C. Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 2, 4.
D. Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 1, 2, 4, luôn mang thanh bằng và chỉ có một vần (độc vận).
Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
B. Đọc hiểu văn bản
I. Cảnh khuya
Tiếng suối trong / như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, / bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ/ người chưa ngủ,
Chưa ngủ / vì lo nỗi nước nhà.
1. Hai câu thơ đầu
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Điệp từ lồng: cảnh vật đan xen, hòa quyện vào nhau
So sánh tiếng suối như tiếng hát
Bức tranh nhiều tầng lớp, đường nét lung linh, huyền ảo.
Tiếng suối gần gũi với con người hơn và có sức sống trẻ trung.
Tình yêu thiên nhiên của Bác
Cảnh rừng núi đêm khuya
Tiếng suối
Trăng, cổ thụ, hoa
Trong trẻo, gần gũi, ấm áp
So sánh
Quấn quýt, lung linh, huyền ảo
Tiểu đối
Điệp từ
Gần gũi, huyền ảo, sống động, tràn ngập ánh trăng
2. Hai câu thơ cuối
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
Lo cho đất nước
Say mê cảnh thiên nhiên
Chưa ngủ
Tình yêu thiên nhiên hòa vào tình yêu đất nước
Tâm trạng
Say mê ngắm cảnh
Nỗi lo việc nước
Tâm hồn thi sĩ
Tâm hồn chiến sĩ
Một con người mang hai tâm trạng
III. Tổng kết
1. Nội dung
Vẽ nên bức tranh cảnh khuya núi rừng Việt Bắc sống động, nên thơ.
Thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên và tấm lòng thiết tha với đất nước.
2. Nghệ thuật
Biện pháp nghệ thuật: So sánh, tiểu đối, điệp từ
Ngôn từ bình dị, gợi cảm
Vẻ đẹp cổ điển + hiện đại
II. Rằm tháng giêng
元宵
今夜元宵月正圓,
春江春水接春天。
煙波深處談軍事,
夜半歸來月滿船。
Nguyên tiêu
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Rằm tháng giêng
Đêm nay, rằm tháng giêng, trăng vừa tròn,
Nước sông xuân tiếp liền với màu trời xuân.
Giữa nơi khói sóng thăm thẳm, bàn bạc việc quân,
Nửa đêm trở về, thuyền chở đầy ánh trăng.
Rằm tháng giêng
Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
1. Hai câu thơ đầu
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
- Điệp từ: "xuân"
- Nội dung: Miêu tả không gian cao rộng bát ngát, tràn đầy ánh sáng và sức sống của mùa xuân trong đêm rằm tháng giêng.
Nhấn mạnh vẻ đẹp và sức sống mùa xuân đang tràn ngập cả đất trời.
Cảm xúc nồng nàn, thiết tha trước vẻ đẹp thiên nhiên của Bác.
2. Hai câu thơ cuối
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
- Từ ngữ, hình ảnh gợi cảm.
Phong thái ung dung, lạc quan, bình tĩnh, chủ động của HCM.
- Vẻ đẹp của con người.
+ Bàn việc quân.
+ Trăng đầy thuyền...
Hiện thực cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ.
Tâm hồn yêu trăng, yêu thiên nhiên, gắn với lòng yêu nước
III. Tổng kết
1. Nội dung
Cảnh núi rừng Việt Bắc trong một đêm trăng đẹp, nhưng trong lòng tác giả vẫn canh cánh một nỗi niềm lo cho nước cho dân.
Thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên và tấm lòng thiết tha với đất nước.
2. Nghệ thuật
Sử dụng điệp từ có hiệu quả.
Từ ngữ gợi hình,biểu cảm
Vẻ đẹp cổ điển + hiện đại
Luyện tập
Thiên nhiên ở hai bài thơ "Cảnh khuya" và "Rằm tháng giêng" khác nhau như thế nào?
- "Cảnh khuya": Thiên nhiên được miêu tả ở chiều sâu tạo bức tranh nhiều tầng, nhiều đường nét.
- "Rằm tháng giêng" Thiên nhiên được miêu tả ở không gian rộng cảnh vật bát ngát, trải rộng tràn sức xuân.
Vận dụng
Em hãy so sánh hình ảnh trăng trong hai bài thơ của Bác?
- Trăng trong Cảnh khuya là ánh trăng đã được nhân hoá. Trăng lồng vào bóng cây cổ thụ để giãi hoa lên mặt đất. Cảnh vật như hiện ra rất gợi cảm dưới ánh trăng. Tiếng suối đêm trong trẻo như tiếng ai đang hát, ngân nga càng làm cho trăng khuya thêm sôi động.
- Trăng trong Rằm tháng giêng là trăng xuân, trăng mang không khí và hương vị của mùa xuân. Cảnh ở đây là cảnh trăng ở trên sông, có con thuyền nhỏ trong sương khói. Trăng như tràn đầy cả con thuyền nhỏ.
Hướng dẫn tự học
- Học thuộc lòng 2 bài thơ
- Học 5 yếu tố Hán Việt được sử dụng trong bài Nguyên tiêu.
- Tập so sánh bản dịch thơ với nguyên tác.
- Chuẩn bị: Thành ngữ.
+ Đọc, trả lời câu hỏi SGK.
+ Sưu tầm thành ngữ.
+ Nghiên cứu các dạng bài tập trong SGK.
Tạm biệt các em!
Đây là nhà sàn của Bác Hồ ở Hà Nội và ở chiến khu Việt Bắc
T41-42:Cảnh khuya
Rằm tháng Giêng
A. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Hồ sơ người nổi tiếng
(Đã giao từ buổi trước) Sưu tầm tư liệu về cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh và chọn một trong ba phương án để thể hiện:
Lập sơ đồ thể hiện các sự kiện chính trong cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Trình bày trên phần mềm powerpoint.
Trình bày trên phần mềm Word, chèn hình ảnh, in màu để tạo thành cuốn sách về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
1. Tác giả
Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
Sinh ra trong gia đình nhà nho yêu nước ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
Vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam
Anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới, nhà thơ lớn
Cha: Nguyễn Sinh Sắc
Mẹ: Hoàng Thị Loan
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác: Viết ở chiến khu Việt Bắc khi chiến dịch Việt Bắc (kháng Pháp) đang diễn ra vô cùng ác liệt
- Cảnh khuya: Viết vào mùa thu năm 1947
- Rằm tháng giêng: Viết vào tháng 2 năm 1948
Việt Bắc
Hang Pác Pó
2. Tác phẩm
PTBĐ: Biểu cảm
Cấu trúc: 2 phần
Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt
(Bản dịch thơ bài “Rằm tháng Giêng”: thể lục bát)
Tả cảnh thiên nhiên
Tâm trạng con người
Bánh trôi nước
Hồi hương ngẫu thư
(Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê)
Nam Quốc sơn hà
(Sông núi nước Nam)
Vọng Lư sơn bộc bố
(Xa ngắm thác núi Lư)
Thất ngôn tứ tuyệt
Phiếu bài tập
1, Bài thơ gồm:
A. 4 phần (khai, thừa, chuyển, hợp) B. 2 phần.
C. 4 phần ( đề,thực, luận, kết). D. 3 phần.
2, Số chữ trong câu và số câu trong bài:
A. 4 câu, mỗi câu 8 chữ. B. 4 câu, mỗi câu 7 chữ
C. 4 câu, mỗi câu 5 chữ. D. Không qui định về số câu, chữ.
3, Cách gieo vần của bài thơ:
A. Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 1, 2, 3.
B Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 2, 4, 6, 8.
C. Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 2, 4.
D. Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 1, 2, 4, luôn mang thanh bằng và chỉ có một vần (độc vận).
Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
B. Đọc hiểu văn bản
I. Cảnh khuya
Tiếng suối trong / như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, / bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ/ người chưa ngủ,
Chưa ngủ / vì lo nỗi nước nhà.
1. Hai câu thơ đầu
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Điệp từ lồng: cảnh vật đan xen, hòa quyện vào nhau
So sánh tiếng suối như tiếng hát
Bức tranh nhiều tầng lớp, đường nét lung linh, huyền ảo.
Tiếng suối gần gũi với con người hơn và có sức sống trẻ trung.
Tình yêu thiên nhiên của Bác
Cảnh rừng núi đêm khuya
Tiếng suối
Trăng, cổ thụ, hoa
Trong trẻo, gần gũi, ấm áp
So sánh
Quấn quýt, lung linh, huyền ảo
Tiểu đối
Điệp từ
Gần gũi, huyền ảo, sống động, tràn ngập ánh trăng
2. Hai câu thơ cuối
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
Lo cho đất nước
Say mê cảnh thiên nhiên
Chưa ngủ
Tình yêu thiên nhiên hòa vào tình yêu đất nước
Tâm trạng
Say mê ngắm cảnh
Nỗi lo việc nước
Tâm hồn thi sĩ
Tâm hồn chiến sĩ
Một con người mang hai tâm trạng
III. Tổng kết
1. Nội dung
Vẽ nên bức tranh cảnh khuya núi rừng Việt Bắc sống động, nên thơ.
Thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên và tấm lòng thiết tha với đất nước.
2. Nghệ thuật
Biện pháp nghệ thuật: So sánh, tiểu đối, điệp từ
Ngôn từ bình dị, gợi cảm
Vẻ đẹp cổ điển + hiện đại
II. Rằm tháng giêng
元宵
今夜元宵月正圓,
春江春水接春天。
煙波深處談軍事,
夜半歸來月滿船。
Nguyên tiêu
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Rằm tháng giêng
Đêm nay, rằm tháng giêng, trăng vừa tròn,
Nước sông xuân tiếp liền với màu trời xuân.
Giữa nơi khói sóng thăm thẳm, bàn bạc việc quân,
Nửa đêm trở về, thuyền chở đầy ánh trăng.
Rằm tháng giêng
Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
1. Hai câu thơ đầu
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
- Điệp từ: "xuân"
- Nội dung: Miêu tả không gian cao rộng bát ngát, tràn đầy ánh sáng và sức sống của mùa xuân trong đêm rằm tháng giêng.
Nhấn mạnh vẻ đẹp và sức sống mùa xuân đang tràn ngập cả đất trời.
Cảm xúc nồng nàn, thiết tha trước vẻ đẹp thiên nhiên của Bác.
2. Hai câu thơ cuối
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
- Từ ngữ, hình ảnh gợi cảm.
Phong thái ung dung, lạc quan, bình tĩnh, chủ động của HCM.
- Vẻ đẹp của con người.
+ Bàn việc quân.
+ Trăng đầy thuyền...
Hiện thực cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ.
Tâm hồn yêu trăng, yêu thiên nhiên, gắn với lòng yêu nước
III. Tổng kết
1. Nội dung
Cảnh núi rừng Việt Bắc trong một đêm trăng đẹp, nhưng trong lòng tác giả vẫn canh cánh một nỗi niềm lo cho nước cho dân.
Thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên và tấm lòng thiết tha với đất nước.
2. Nghệ thuật
Sử dụng điệp từ có hiệu quả.
Từ ngữ gợi hình,biểu cảm
Vẻ đẹp cổ điển + hiện đại
Luyện tập
Thiên nhiên ở hai bài thơ "Cảnh khuya" và "Rằm tháng giêng" khác nhau như thế nào?
- "Cảnh khuya": Thiên nhiên được miêu tả ở chiều sâu tạo bức tranh nhiều tầng, nhiều đường nét.
- "Rằm tháng giêng" Thiên nhiên được miêu tả ở không gian rộng cảnh vật bát ngát, trải rộng tràn sức xuân.
Vận dụng
Em hãy so sánh hình ảnh trăng trong hai bài thơ của Bác?
- Trăng trong Cảnh khuya là ánh trăng đã được nhân hoá. Trăng lồng vào bóng cây cổ thụ để giãi hoa lên mặt đất. Cảnh vật như hiện ra rất gợi cảm dưới ánh trăng. Tiếng suối đêm trong trẻo như tiếng ai đang hát, ngân nga càng làm cho trăng khuya thêm sôi động.
- Trăng trong Rằm tháng giêng là trăng xuân, trăng mang không khí và hương vị của mùa xuân. Cảnh ở đây là cảnh trăng ở trên sông, có con thuyền nhỏ trong sương khói. Trăng như tràn đầy cả con thuyền nhỏ.
Hướng dẫn tự học
- Học thuộc lòng 2 bài thơ
- Học 5 yếu tố Hán Việt được sử dụng trong bài Nguyên tiêu.
- Tập so sánh bản dịch thơ với nguyên tác.
- Chuẩn bị: Thành ngữ.
+ Đọc, trả lời câu hỏi SGK.
+ Sưu tầm thành ngữ.
+ Nghiên cứu các dạng bài tập trong SGK.
Tạm biệt các em!
 







Các ý kiến mới nhất