Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Review 1. Unit 1, unit 2, unit 3. Lesson 1. Language

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cherry Nguyễn
Ngày gửi: 21h:56' 05-01-2022
Dung lượng: 260.1 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề
Ngữ pháp tiếng Anh
English
Định nghĩa
Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại..
Đối với động từ TOBE
Đối với động từ thường
Cấu trúc về thì hiện tại đơn
ĐỐI VỚI ĐỘNG TỪ TOBE

Đối với cấu trúc của các THÌ, chúng ta chỉ cần quan tâm đến chủ ngữ và động từ chính, còn các thành phần khác như tân ngữ, trạng từ, … thì tùy từng câu mà có cấu trúc khác nhau.

Ở đây: “to be” ở hiện tại có 3 dạng: am/ is/ are
Cấu trúc về thì hiện tại đơn
Đối với động từ TOBE
Khẳng định:
- Cấu trúc: S + am / is / are
- Trong đó: S (subject): Chủ ngữ
- Lưu ý:
Khi S = I + am
Khi S = He/ She/ It + is
Khi S = We, You, They + are
- Eg:
I am a doctor. (Tôi là bác sĩ.)
She is very beautiful. (Cô ấy rất xinh đẹp.)
We are friends. (Chúng tôi là bạn bè.)
=> Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ “to be” chia khác nhau.
Cấu trúc về thì hiện tại đơn
Đối với động từ TOBE
Phủ định:
- Cấu trúc: S + am/ is/ are + not
- Lưu ý:
Am not: không có dạng viết tắt
Is not = isn’t
Are not = aren’t
Eg:
I am not a good student. (Tôi không phải là học sinh giỏi.)
He isn’t my bother. (Anh ấy không phải là anh trai của tôi.)
They aren’t Korean. (Họ không phải là người người Hàn Quốc.)
Cấu trúc về thì hiện tại đơn
Đối với động từ TOBE
Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S?
- Trả lời:
Yes, I + am. Yes, he/ she/ it + is. Yes, we/ you/ they + are.
No, I + am not. No, he/ she/ it + isn’t. No, we/ you/ they + aren’t.
- Eg:
Are you a student? - Yes, I am/ No, I am not.
Am I a bad person? - Yes, you are./ No, you aren’t.
Is he 19 years old? - Yes, he is./ No, he isn’t.
Cấu trúc về thì hiện tại đơn
Đối với động từ thường
Khẳng định:
- Cấu Trúc: S + V(s/es)
- Trong đó:
S (subject): Chủ ngữ
V (verb): Động từ
- Lưu ý:
S = I, We, You, They, danh từ số nhiều thì ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU
S = He, She, It, danh từ số ít thì ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc “ES”
- Eg:
- They go to work by bus every day. (Họ đi làm bằng xe buýt hàng ngày.)
=> Ở vd này, chủ ngữ là “They” nên động từ chính “go” ta để ở dạng NGUYÊN MẪU không chia.
- He goes to work by bus every day. (Anh ấy đi làm bằng xe buýt hàng ngày.)
=> Trong câu này, chủ ngữ là “He” nên động từ chính “go” phải thêm “es”.
(Ta sẽ tìm hiểu về quy tắc thêm “S” hoặc “ES” sau động từ ở phần sau.)
Cấu trúc về thì hiện tại đơn
Đối với động từ thường
Phủ định:
- Cấu Trúc: S + don’t/ doesn’t + V(nguyên mẫu)
- Ta có: don’t = do not
doesn’t = does not
- Lưu ý:
S = I, We, You, They, danh từ số nhiều - Ta mượn trợ động từ “do” + not
S = He, She, It, danh từ số ít - Ta mượn trợ động từ “does” + not
Động từ (V) theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU không chia.
- Eg:
- We don’t go to school on Sunday. (Chúng tôi không đến trường vào ngày Chủ Nhật.)
=> Chủ ngữ là “We” ta mượn trợ động từ “do” + not (don’t), và động từ “go” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.
- She doesn’t visit his grandparents regularly. (Cô ấy không đến thăm ông bà thường xuyên)
=> Tại câu này, chủ ngữ là “She” nên ta mượn trợ động từ “does” + not (doesn’t), và động từ “visit” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.
Cấu trúc về thì hiện tại đơn
Đối với động từ thường
Câu hỏi:
- Cấu Trúc: Do/Does+ S + V(nguyên mẫu)?
- Trả lời:
Yes, I/we/you/they + do. Yes, he/she/it + does.
No, I/ we/you/they + don`t No, he/ she/ it + doesn’t.
- Lưu ý:
S = I, We, You, They, danh từ số nhiều - Ta mượn trợ động từ “Do” đứng trước chủ ngữ.
S = He, She, It, danh từ số ít - Ta mượn trợ động từ “Does” đứng trước chủ ngữ.
Động từ (V) theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU không chia.
Eg:
- Do you stay with your family? (Bạn có ở cùng với gia đình không?)
Yes, I do./ No, I don’t. (Có, mình ở cùng với gia đình./ Không, mình không ở cùng.)
=> Chủ ngữ là “you” ta mượn trợ động từ “Do” đứng trước chủ ngữ, động từ chính “stay” ở dạng nguyên mẫu.
Does your sister like reading books? (Chị của bạn có thích đọc sách không?)
- Yes, she does./ No, she doesn’t. (Có, chị ấy thích đọc sách./ Không, chị ấy không thích.)
=> Chủ ngữ là “your sister” (tương ứng với ngôi “she”) nên ta mượn trợ động từ “Does” đứng trước chủ ngữ, động từ chính “like” ở dạng nguyên thể.
Cấu trúc về thì hiện tại đơn
1. Dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen.
- Eg:
- I brush my teeth every day. (Tôi đánh răng mỗi ngày.)
=> Ta thấy việc đánh răng được lặp đi lặp lại hàng ngày nên ta sẽ sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả. Vì chủ ngữ là “I” nên động từ “brush” ở dạng nguyên thể.

- My father usually goes to work by motorbike. (ba tôi thường đi làm bằng xe máy)
=> Việc đi làm bằng xe máy cũng xảy ra thường xuyên nên ta sẽ sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “my father” (tương ứng với “he”) nên động từ “go” thêm “es”.
Cách sử dụng thì hiện tại đơn
2. Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

- Eg:
The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc hướng Đông và lặn hướng Tây)
=> Đây là một sự thật hiển nhiên nên ta sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả. Chủ ngữ là “the sun” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “rise” và “set” ta phải thêm “s”.
Cách sử dụng thì hiện tại đơn
3. Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng như giờ tàu chạy, máy bay cất cánh.
- Eg:
The train leaves at 6 pm today. (Tàu sẽ rời đi vào lúc 6h chiều ngày hôm nay.)
The flight starts at 10 am tomorrow. (Chuyến bay sẽ bắt đầu vào lúc 10h sáng ngày mai.)
=> Mặc dù việc “tàu rời đi” hay “Chuyến bay bắt đầu” chưa xảy ra nhưng vì nó là một lịch trình nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “the train” và “the flight” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “leave” và “starts” ta phải thêm “s”.
Cách sử dụng thì hiện tại đơn
4. Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.
- Eg:
I think that your brother is a good person. (Tôi nghĩ rằng anh trai bạn là một người tốt.)
=> Động từ chính trong câu này là “think” diễn tả “suy nghĩ” nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “I” nên động từ “think” không chia và ở dạng nguyên mẫu.

He feels very tired now. (Bây giờ anh ấy cảm thấy rất mệt.)
=> Động từ “feel” có nghĩa là “cảm thấy” chỉ cảm giác nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “he” nên động từ “feel” phải thêm “s”.
Cách sử dụng thì hiện tại đơn
Dấu hiệu nhận biết
Khi trong các câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất:

- Always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).
- Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
- Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)
Vị trí của trạng từ chỉ tuần suất trong câu:
Các trạng từ: Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom - đứng trước động từ thường, đứng sau động từ “to be” và trợ động từ .
- Eg:
She rarely goes to school by bus. (Cô ấy hiếm khi đi học bằng xe bus)
He is usually at home in the evening. (Anh ta thường ở nhà vào buổi tối.)
I don’t often go out with my friends. (Tôi không thường đi ra ngoài với bạn bè)
Dấu hiệu nhận biết
1. Thông thường ta thêm “s” vào sau các động từ.
- Eg:
work - works read - reads speak - speaks
love – loves see - sees drink – drinks
2. Những động từ tận cùng bằng: -s; -sh; -ch; -z; -x; -o ta thêm “es”.
- Eg:
miss - misses watch - watches mix - mixes
wash - washes buzz - buzzes go – goes
Quy tắc thêm “s” và “es” sau động từ
3. Những động từ tận cùng là “y”:
- Nếu trước “y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u) - ta giữ nguyên “y” + “s”
+ Eg:
play - plays buy - buys pay - pays
- Nếu trước “y” là một phụ âm - ta đổi “y” thành “i” + “es”
+ Eg:
fly - flies cry - cries fry – fries
4. Trường hợp đặc biêt:
- Ta có: have - has
Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”.
+ Eg:
They have three children. (Họ có 3 người con.)
She has two children. (Cô ấy có 2 người con.)
Quy tắc thêm “s” và “es” sau động từ
Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện Tại Đơn:
1. I (be) __at school at the weekend.
2. She (not study) __ on Friday.
3. My students (be not) __ hard working.
4. He (have) __ a new haircut today.
5. I usually (have) __ breakfast at 7.00.
6. She (live) __ in a house?
7. Where your children (be) __?
8. My sister (work) __ in a bank.
9. Dog (like) __ meat.
10. She (live)__ in Florida.
Bài tập
11. It (rain)__ almost every day in Manchester.
12. We (fly)__ to Spain every summer.
13. My mother (fry)__ eggs for breakfast every morning.
14. The bank (close)__ at four o’clock.
15. John (try) hard in class, but I (not think) he’ll pass.
16. Jo is so smart that she (pass)__ every exam without even trying.
17. My life (be) so boring. I just (watch)__ TV every night.
18. My best friend (write)__ to me every week.
19. You (speak) __ English?
20. She (not live) __ in Hai Phong city.
Bài tập
Bài 2: Sử dụng những động từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống thích hợp.
cause(s) – connect(s) – drink(s) – live(s) – open(s) – speak(s) – take(s)

1. Tanya ………. German very well.
2. I don’t often …… ………… … coffee.
3. The swimming pool. ……. ……… at 7.30 every morning.
4. Bad driving … . .. .. ……… …… many accidents.
5. My parents .. … …………….. in a very small flat.
6. The Olympic Games .. ……………… . ……. .. …… place every four years.
7. The Panama Canal …………… ….. … ………… the Atlantic and Pacific Oceans.
Bài tập
Bài 4: Chia động từ cho đúng
1. Julie …………………………. (not / drink) tea very often.
2. What time …………… ………(the banks/dose) here?
3. I’ve got a car, but I …………………………(not / use) it much.
4. ‘Where … .. ……..…. (Ricardo / come) from?’ – ‘From Cuba.’
Bài tập
5. ‘What. …………. …. (you / do)?’ – I’m an electrician.’
6. lt …………. (take) me an hour to get to work. How long ………………. (it / take) you?
7. Look at this sentence. What ………………….….. (this word/mean)?
8. David isn’t very fit. He …. …. . ………. … (not / do) any sport.
Bài tập
Bài 5: Đặt câu hỏi mà bạn sẽ hỏi Lisa về bản thân và gia đình cô ấy.
1. You know that Lisa plays tennis. You want to know how often. Ask her.
How often ………………………………………………………………………………….. ?
2. Perhaps Lisa’s sister plays tennis too. You want to know. Ask Lisa.
……… …………………. your sister. ……. . …. … …….. …… ……….. .. ……..
3. You know that Lisa reads a newspaper every day. You want to know which one. Ask her.
…………………………………………………………….. ……………………………………
4. You know that Lisa’s brother works. You want to know what he does. Ask Lisa.
…………………………………………………………………………………………………….
5. You know that Lisa goes to the cinema a lot. You want to know how often. Ask her.
………………………………………………………………………………………………….
6. You don’t know where Lisa’s grandparents live. You want to know. Ask Lisa.
………………………………………………………………………………………………
Bài tập
Bài 6: Viết lại câu hoàn chỉnh
E.g.: They / wear suits to work? => Do they wear suits to work?
1. she / not / sleep late at the weekends =>
2. we / not / believe the Prime Minister =>
3. you / understand the question? =>
4. they / not / work late on Fridays =>
5. David / want some coffee? =>
6. she / have three daughters =>
7. when / she / go to her Chinese class? =>
8. why / I / have to clean up? =>
Bài tập
Bài 7: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:
Rita: Do you like (you / like) (0) football, Tom?
Tom: I love it. I’m a United fan. (1)……………………………… (I / go) to all their games. Nick usually (2) …………………………………………. (come) with me. And (3) ……………………………………….. (we / travel) to away games, too. Why (4) ……………………………………… (you / not / come) to a match some time? Rita: I’m afraid football (5)………………………………….. (not / make) sense to me — men running after a ball. Why (6) ……………………………………………… (you / take) it so seriously?
Bài tập
Tom: It’s a wonderful game. (7)…………………………… (I / love) it. United is my whole life.
Rita: How much (8)………………………………….. (it / cost) to buy the tickets and pay for the travel?
Tom: A lot. (9) ……………………….. (I / not / know) exactly how much. But (10)…………………………. (that / not / matter) to me. (11) ………………………. (I / not / want) to do anything else. (12) …………………….. (that / annoy) you?
Rita: No, (13) …………………….. (it / not / annoy) me. I just (14)…………… (find) it a bit sad.
Bài tập
THANKS
You can do it !
 
Gửi ý kiến