sắc thái tiếng cuoi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thao Quynh
Ngày gửi: 08h:23' 25-04-2025
Dung lượng: 23.6 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Thao Quynh
Ngày gửi: 08h:23' 25-04-2025
Dung lượng: 23.6 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
SẮC THÁI CỦA TIẾNG
CƯỜI
Truyện cười
a. ư/t/i/n/ê/g/c/ơ/i
Hãy sắp xếp
thứ tự các chữ
cái sau tạo
thành từ có
nghĩa
b. i/m/a/m/a/i
c.
o/e/h/k/g/n/o/a/k/h
d. k/h/c/a/o/c/a/l
a. Tiếng cười
Hãy sắp xếp
thứ tự các chữ
cái sau tạo
thành từ có
nghĩa
b. Mỉa mai
c. Khoe khoang
d. Khoác lác
Khoe khoang
Khoác lác
Khoe khoang là cố ý làm cho người ta thấy , biết cái tốt đẹp,
cái hay của mình, thường là bằng lời nói.
Khoác lác là nói những điều quá xa sự thật hoặc không thể có
trong thực tế để khoe hoặc để đùa vui.
VĂN BẢN 3,4
KHOE CỦA
CON RẮN VUÔNG
I/ TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN
BẢN:
1.Đọc:
Lưu ý dừng đọc
đúng thời điểm để
trả lời các câu hỏi
trong ô chỉ dẫn
2. Tác phẩm:
a
Thể loại:
c
Ngôi kể:
b
Phương thức biểu đạt:
2. Tác phẩm:
a
Thể loại: truyện cười
c
b
Phương thức biểu đạt: tự sự
Ngôi kể: ngôi thứ 3
I/ TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN
BẢN:
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
Đặc điểm của
truyện cười
a. Đề tài:
e. Ngôn ngữ
b. Bối cảnh:
f. Thủ pháp gây
cười
c. Cốt truyện
d. Nhân vật
1/ ĐẶC ĐIỂM CỦA TRUYỆN CƯỜI TRONG HAI VĂN
BẢN:
a/ Đề tài, bối cảnh:
- Đề tài
Châm biếm thói
khoe khoang, khoác
lác của một số
người trong xã hội.
02
03
- Bối cảnh
Không miêu tả
chi tiết, tỉ mỉ
từng bối cảnh
của câu chuyện.
1/ ĐẶC ĐIỂM CỦA TRUYỆN CƯỜI TRONG HAI VĂN
BẢN:
a/ Đề tài, bối cảnh:
b/ Cốt truyện:
02
03
THẢO LUẬN – THỜI GIAN:
4P
1
NHÓM 1,2,3 VĂN BẢN 3 KHOE
CỦA
RẮN
CON
4
BẢN
VĂN
NHÓM 4,5,6
2
3
VUÔNG
Tình
huống
Mâu
thuẫn
gây
cười
4
Phê phán Mục đích
b.Cốt
VĂN BẢN KHOE CỦA
truyện:
Tạo tình huống
để 2 anh chàng
khoe của gặp
nhau
Tình
huống
Tạo được
tiếng cười
châm biếm
Cả hai đều cố ý
nói thừa thông
tin với mục đích
khoa khoang.
Hành động thì
Mâu
buồn cười.
thuẫn
gây cười
Lộ rõ bản chất
khoe khoang
của bản thân.
Phê
phán
b.Cốt
truyện:
VĂN BẢN CON RẮN VUÔNG
Anh nói khoác bị
vợ “gài bẫy” để
tự bộc lộ bản
chất của mình.
Tình
huống
Tạo được
tiếng cười
châm biếm
Mâu thuẫn trong
lời miêu tả của
anh chàng khoác
lác về bề ngang
và bề dài của
Mâu
con rắn.thuẫn
gây cười
Lộ rõ bản chất
khoác lác của
mình.
Phê
phán
b. CỐT TRUYỆN
Xoay quanh tình huống
gây cười.
Tạo được mâu thuẫn
có tác dụng gây cười.
1/ ĐẶC ĐIỂM CỦA TRUYỆN CƯỜI TRONG HAI VĂN
BẢN:
a/ Đề tài, bối cảnh:
b. Cốt truyện:
c. Nhân vật:
02
03
c. Nhân vật:
Liệt kê những lời đối đáp của các nhân vật trong hai
truyện cười trên. Những lời đối đáp có vai trò như thế
nào trong việc khắc hoạ tính cách của nhân vật?
01
KHOE CỦA
02
CON RẮN
VUÔNG
KHOE CỦA
Anh tìm lợn: Bác có thấy con
lợn cưới của tôi chạy qua đây
không?
Anh mặc áo mới: Từ lúc tôi mặc
cái áo mới này, tôi chẳng thấy
con lợn nào chạy qua đây cả.
CỐ Ý NÓI THỪA VỚI MỤC ĐÍCH
KHOE KHOANG.
Khắc họa đượ
c
tính khoe kho
ang
CON RẮN
VUÔNG
Người chồng: Này mình ạ, hôm nay tôi
đi vào rừng, thấy một con rắn.... Ôi chao
là to! Bề ngang thì đến hai mươi thước,
bề dài đến một trăm hai mươi thước ấy!
Người vợ: Làm gì có thứ rắn dài như
thế?
Người chồng: Mình không tin à? Chẳng
một trăm hai mươi thước thì cũng một
trăm thước.
….
Khắc
h
ọ
a đư
tật n
ợc
ói kh
oác.
c. Nhân vật:
01
KHOE CỦA
02
CON RẮN
VUÔNG
Là những nhân vật mang thói xấu
khoe khoang, khoác lác trong xã hội.
Ăn cỗ với ai
Một anh đi ăn cỗ cưới ở làng bên, cứ gục đầu
gắp không để ý đến ai. Khi anh ta về, chị vợ
bảo:
- Hôm nay mình ngồi ăn có những ai?
Anh ta thản nhiên đáp:
-…
Ăn cỗ với ai
Một anh đi ăn cỗ cưới ở làng bên, cứ gục đầu
gắp không để ý đến ai. Khi anh ta về, chị vợ
bảo:
- Hôm nay mình ngồi ăn có những ai?
Anh ta thản nhiên đáp:
- Cũng chả biết nữa! Khi tôi ngẩng đầu lên thì
họ đã ra về cả rồi.
I/ TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN
BẢN:
Hãy trình bày ngắn gọn
những gì bạn muốn thảo luận.
Hãy trình bày ngắn gọn
những gì bạn muốn thảo
luận.
a. Đọc văn
c. Phương thức biểu
đạt:
b. Thể loại:
Hãy trình bày ngắn gọn
những gì bạn muốn thảo
luận.
d. Ngôi kể:
Hãy trình bày ngắn gọn
những gì bạn muốn thảo
luận.
CHỦ ĐỀ 1
III/ KHÁI QUÁT ĐẶC
TRƯNG THỂ LOẠI:
CHỦ ĐỀ 2
CHỦ ĐỀ 3
CHỦ ĐỀ 4
CƯỜI
Truyện cười
a. ư/t/i/n/ê/g/c/ơ/i
Hãy sắp xếp
thứ tự các chữ
cái sau tạo
thành từ có
nghĩa
b. i/m/a/m/a/i
c.
o/e/h/k/g/n/o/a/k/h
d. k/h/c/a/o/c/a/l
a. Tiếng cười
Hãy sắp xếp
thứ tự các chữ
cái sau tạo
thành từ có
nghĩa
b. Mỉa mai
c. Khoe khoang
d. Khoác lác
Khoe khoang
Khoác lác
Khoe khoang là cố ý làm cho người ta thấy , biết cái tốt đẹp,
cái hay của mình, thường là bằng lời nói.
Khoác lác là nói những điều quá xa sự thật hoặc không thể có
trong thực tế để khoe hoặc để đùa vui.
VĂN BẢN 3,4
KHOE CỦA
CON RẮN VUÔNG
I/ TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN
BẢN:
1.Đọc:
Lưu ý dừng đọc
đúng thời điểm để
trả lời các câu hỏi
trong ô chỉ dẫn
2. Tác phẩm:
a
Thể loại:
c
Ngôi kể:
b
Phương thức biểu đạt:
2. Tác phẩm:
a
Thể loại: truyện cười
c
b
Phương thức biểu đạt: tự sự
Ngôi kể: ngôi thứ 3
I/ TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN
BẢN:
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
Đặc điểm của
truyện cười
a. Đề tài:
e. Ngôn ngữ
b. Bối cảnh:
f. Thủ pháp gây
cười
c. Cốt truyện
d. Nhân vật
1/ ĐẶC ĐIỂM CỦA TRUYỆN CƯỜI TRONG HAI VĂN
BẢN:
a/ Đề tài, bối cảnh:
- Đề tài
Châm biếm thói
khoe khoang, khoác
lác của một số
người trong xã hội.
02
03
- Bối cảnh
Không miêu tả
chi tiết, tỉ mỉ
từng bối cảnh
của câu chuyện.
1/ ĐẶC ĐIỂM CỦA TRUYỆN CƯỜI TRONG HAI VĂN
BẢN:
a/ Đề tài, bối cảnh:
b/ Cốt truyện:
02
03
THẢO LUẬN – THỜI GIAN:
4P
1
NHÓM 1,2,3 VĂN BẢN 3 KHOE
CỦA
RẮN
CON
4
BẢN
VĂN
NHÓM 4,5,6
2
3
VUÔNG
Tình
huống
Mâu
thuẫn
gây
cười
4
Phê phán Mục đích
b.Cốt
VĂN BẢN KHOE CỦA
truyện:
Tạo tình huống
để 2 anh chàng
khoe của gặp
nhau
Tình
huống
Tạo được
tiếng cười
châm biếm
Cả hai đều cố ý
nói thừa thông
tin với mục đích
khoa khoang.
Hành động thì
Mâu
buồn cười.
thuẫn
gây cười
Lộ rõ bản chất
khoe khoang
của bản thân.
Phê
phán
b.Cốt
truyện:
VĂN BẢN CON RẮN VUÔNG
Anh nói khoác bị
vợ “gài bẫy” để
tự bộc lộ bản
chất của mình.
Tình
huống
Tạo được
tiếng cười
châm biếm
Mâu thuẫn trong
lời miêu tả của
anh chàng khoác
lác về bề ngang
và bề dài của
Mâu
con rắn.thuẫn
gây cười
Lộ rõ bản chất
khoác lác của
mình.
Phê
phán
b. CỐT TRUYỆN
Xoay quanh tình huống
gây cười.
Tạo được mâu thuẫn
có tác dụng gây cười.
1/ ĐẶC ĐIỂM CỦA TRUYỆN CƯỜI TRONG HAI VĂN
BẢN:
a/ Đề tài, bối cảnh:
b. Cốt truyện:
c. Nhân vật:
02
03
c. Nhân vật:
Liệt kê những lời đối đáp của các nhân vật trong hai
truyện cười trên. Những lời đối đáp có vai trò như thế
nào trong việc khắc hoạ tính cách của nhân vật?
01
KHOE CỦA
02
CON RẮN
VUÔNG
KHOE CỦA
Anh tìm lợn: Bác có thấy con
lợn cưới của tôi chạy qua đây
không?
Anh mặc áo mới: Từ lúc tôi mặc
cái áo mới này, tôi chẳng thấy
con lợn nào chạy qua đây cả.
CỐ Ý NÓI THỪA VỚI MỤC ĐÍCH
KHOE KHOANG.
Khắc họa đượ
c
tính khoe kho
ang
CON RẮN
VUÔNG
Người chồng: Này mình ạ, hôm nay tôi
đi vào rừng, thấy một con rắn.... Ôi chao
là to! Bề ngang thì đến hai mươi thước,
bề dài đến một trăm hai mươi thước ấy!
Người vợ: Làm gì có thứ rắn dài như
thế?
Người chồng: Mình không tin à? Chẳng
một trăm hai mươi thước thì cũng một
trăm thước.
….
Khắc
h
ọ
a đư
tật n
ợc
ói kh
oác.
c. Nhân vật:
01
KHOE CỦA
02
CON RẮN
VUÔNG
Là những nhân vật mang thói xấu
khoe khoang, khoác lác trong xã hội.
Ăn cỗ với ai
Một anh đi ăn cỗ cưới ở làng bên, cứ gục đầu
gắp không để ý đến ai. Khi anh ta về, chị vợ
bảo:
- Hôm nay mình ngồi ăn có những ai?
Anh ta thản nhiên đáp:
-…
Ăn cỗ với ai
Một anh đi ăn cỗ cưới ở làng bên, cứ gục đầu
gắp không để ý đến ai. Khi anh ta về, chị vợ
bảo:
- Hôm nay mình ngồi ăn có những ai?
Anh ta thản nhiên đáp:
- Cũng chả biết nữa! Khi tôi ngẩng đầu lên thì
họ đã ra về cả rồi.
I/ TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN
BẢN:
Hãy trình bày ngắn gọn
những gì bạn muốn thảo luận.
Hãy trình bày ngắn gọn
những gì bạn muốn thảo
luận.
a. Đọc văn
c. Phương thức biểu
đạt:
b. Thể loại:
Hãy trình bày ngắn gọn
những gì bạn muốn thảo
luận.
d. Ngôi kể:
Hãy trình bày ngắn gọn
những gì bạn muốn thảo
luận.
CHỦ ĐỀ 1
III/ KHÁI QUÁT ĐẶC
TRƯNG THỂ LOẠI:
CHỦ ĐỀ 2
CHỦ ĐỀ 3
CHỦ ĐỀ 4
 







Các ý kiến mới nhất