Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Saccarozơ, tinh bột va xenlulozơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GD & ĐT TPHCM
Người gửi: Nguyễn Hoàng Long (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:06' 24-11-2010
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 431
Số lượt thích: 0 người
Bài 2:
SACCAROZƠ
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ – TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN:
a/ Saccarozơ là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, nóng chảy ở 185oC.
b/ _ Saccarozơ có trong nhiều loại thực vật:
đường mía;
đường củ cải;
đường thốt nốt.
_ Saccarozơ có nhiều dạng sản phẩm:
đường phèn;
đường kính;
đường cát;
đường phên.
II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ: C12H22O11
a/ Dữ kiện:
_ Tác dụng với Cu(OH)2  nhiều nhóm -OH kề nhau
_Không phản ứng tráng bạc: Cu(OH)2/dd NaOH; to
không có –CH=O vì không có –OH hemixetal và – OH hemiaxetal tự do.
_ Đun nóng dd saccarozơ, axit vô cơ làm xúc tác
 glucozơ + fructozơ
Saccarozơ kết hợp phân tử -glucozơ + phân tử
-fructozơ.
O
 - glucozơ
Nhóm hemixetal

Nhóm hemixetal tự do
 - fructozơ
H
HO
gốc
gốc
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Do cấu trúc phân tử như trên saccarozơ không có tính khử vì không còn nhóm –OH hemiaxetal và –OH hemixetal tự do nên không có dạng mạch hở. Vì vậy saccarozơ chỉ còn tính chất của ancol đa chức (poliol) và đặc biệt có phản ứng thủy phân của đisaccarit.
1/ Phản ứng của ancol đa chức:
a/ Phản ứng với Cu(OH)2: ở nhiệt độ thường

C12H22O11 + Cu(OH)2  (C12H21O11)2Cu + 2H2O
phức đồng saccarozơ


1/ Phản ứng của ancol đa chức:
b/ Phản ứng với Ca(OH)2 (dd vôi sữa)

C12H22O11 + + H2O 
Canxi saccarat
- Thổi khí CO2 vào
C12H22O11.CaO.2H2O + CO2  C12H22O11 + CaCO3↓ + H2O

C12H22O11. .2H2O
Ca(OH)2
H –
O – Ca
– OH
CaO
Dung dịch saccarozơ
Dung dịch canxi saccarat
Dung dịch saccarozơ
CaCO3
khuấy
2/ Phản ứng thủy phân:
Trong thực tế: Các xí nghiệp tráng gương đã đun nóng dung dịch saccarozơ với axit sunfuric làm dung dịch khử bạc amoniac để sản xuất gương soi.
Dung dịch saccarozơ không có tính khử.
C12H22O11 +H2O  C6H12O6 + C6H12O6

Trong cơ thể người phản ứng này xảy ra nhờ enzim
IV. ỨNG DỤNG – SẢN XUẤT ĐƯỜNG
SACCAROZƠ
1. Ứng dụng:
saccarozơ
Thuốc viên thuốc nước
Công nghiệp dược
Gương, phích
Công nghiệp
tráng gương , phích
Công nghiệp
thực phẩm
Trong đời sống
Thức ăn
Bánh kẹo, nước giải khát
2. Sản xuất:
Nước mía(12 – 15 % đường)
Dung dịch đường có canxi saccarat
Dung dịch đường có màu
Dung dịch đường (không màu)
đường kính
Nước rỉ đường
rượu
IV. ĐỒNG PHÂN CỦA SACCAROZƠ:
MANTOZƠ
1/ Cấu trúc phân tử:
O
 - glucozơ
gốc
 - glucozơ
gốc
2/ Tính chất:
1- Tính chất của poliol tác dụng với Cu(OH)2  dd xanh lam.
2- Phản ứng tráng gương, Cu(OH)2/ddNaOH, to.
3- Điều chế:
Thủy phân tinh bột  mantozơ
** Phản ứng thủy phân này cũng xảy ra trong cơ thể người và động vật.
 
Gửi ý kiến