Bài 6. Saccarozơ, tinh bột va xenlulozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Anh Đào
Ngày gửi: 09h:05' 09-10-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Dương Anh Đào
Ngày gửi: 09h:05' 09-10-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT XUÂN KHANH
CACBO HYDRAT
Thuyết trình bởi Nhóm 312a2
1,Glucose
Tính chất hóa
học
-Glucose có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit -CHO) và
ancol đa chức (do có 5 nhóm OH ở vị trí liền kề)
a. Tính chất của ancol đa chức (poliancol hay poliol)
* Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch phức đồng –
glucozơ có màu xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
* Phản ứng tạo este
C6H7O(OH)5 + 5(CH3CO)2O → C6H7O(OOCCH3)5 +
5CH3COOH
Tính chất hóa
b. Tính chất của anđehit
học
* Oxi hóa glucozơ
-Với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho
phản ứng tráng bạc
CH2OH[CHOH]4CHO + 2Ag(NH3)2OH → CH2OH[CHOH]4COONH4+ 2Ag
+ 3NH3 + H2O
- Với Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh) tạo thành Cu(I)
dạng Cu2O có kết tủa màu đỏ gạch.
• Với dung dịch nước brom: Glucozo làm mất màu nước brom
* Khử glucozơ
- Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một
poliancol có tên là sobitol:
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 → CH2OH[CHOH]4CH2OH
c. Phản ứng lên men
- Khi có enzim xúc tác ở nhiệt độ khoảng 30 - 350C, glucozơ bị lên men
cho ancol etylic và khí cacbonic:
C6H12O6 → 2C2H5OH +
2,Fructozo
Tính chất hóa
học
- Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành
glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng
với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
- Vì vậy, fructozơ cũng tham gia phản ứng
+ Tác dụng với H2 tạo sobitol.
+ Tráng gương với AgNO3/NH3
+ Tạo dung dịch phức màu xanh lam và đun nóng lên sẽ
có kết tủa màu đỏ gạch với Cu(OH)2/OH-.
Nhưng fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung
dịch Brom.
4,Mantozo
Tính chất hóa
học
a. Tính chất của poliol giống saccarozơ:
- Tác dụng với Cu(OH)2 cho phức đồng-mantozơ màu
xanh.
b. Tính khử của Mantozơ tương tự glucozơ
- Khử Ag(NH3)2OH tạo kết tủa bạc (phản ứng tráng
gương với dung dịch AgNO3 trong NH3
- Tác dụng với Cu(OH)2 tạo kết tủa màu đỏ gạch
Cu2O khi đun nóng.
c. Phản ứng thủy phân
- Khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim sinh ra 2 phân tử
glucozơ.
C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6
Tính chất hóa
học
5,Tinh bột
a. Phản ứng của polisaccarit (thủy phân)
* Thủy phân nhờ xúc tác axit vô cơ: dung dịch thu được sau phản ứng
có khả năng tráng bạc
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
* Thủy phân nhờ enzim
- Quá trình làm bánh mì là quá trình đextrin hóa bằng men và bằng
nhiệt. Cơm cháy là hiện tượng đextrin hóa bằng nhiệt
- Ăn bánh mì, cơm cháy dễ tiêu và có vị hơi ngọt vì phân tử tinh bột đã
được phân cắt nhỏ thành các đisaccarit và monosaccarit
b. Phản ứng màu với dung dịch iot (đặc trưng)
- Hồ tinh bột + dung dịch I2 hợp chất màu xanh tím
- Đun nóng thì thấy mất màu, để nguội thì màu xanh tím lại xuất hiện
6,Xenlulozo
Tính chất hóa
học
a. Phản ứng của polisaccarit (thủy phân)
- Xảy ra khi đun nóng xenlulozơ với dung dịch axit vô cơ
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
- Phản ứng cũng xảy ra nhờ enzim xenlulaza (trong dạ dày trâu,
bò…). Cơ thể con người không đồng hóa được xenlulozơ
b. Phản ứng của ancol đa chức
* Với HNO3/H2SO4 đặc (phản ứng este hóa)
[C6H7O2(OH)3]n + nHNO3 (đặc) → [C6H7O2(OH)2ONO2]n + nH2O
Xenlulozơ mononitrat
[C6H7O2(OH)3]n + 2nHNO3 (đặc) → [C6H7O2(OH)(ONO2)2]n + 2nH2O
Xenlulozơ đinitrat
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (đặc) → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Xenlulozơ trinitrat
1. Glucozơ
Sản xuất và ứng
dụng
- Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều
năng lượng)
- Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit
độc)
2. Saccarozơ
- Dùng làm thức ăn cho người
- Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm
- Là nguyên liệu để pha chế thuốc
- Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát
- Dùng tráng gương, tráng ruột phích.
3. Tinh bột
- Chủ yếu được dùng làm lương thực cho người và gia súc.
4. Xenlulozơ
- Xenlulozơ có nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống như sản xuất giấy,
tơ, sợi, ancol etylic…
XIN CẢM ƠN!
Các bạn có bất kỳ câu hỏi nào cho chúng tôi không?
CACBO HYDRAT
Thuyết trình bởi Nhóm 312a2
1,Glucose
Tính chất hóa
học
-Glucose có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit -CHO) và
ancol đa chức (do có 5 nhóm OH ở vị trí liền kề)
a. Tính chất của ancol đa chức (poliancol hay poliol)
* Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch phức đồng –
glucozơ có màu xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
* Phản ứng tạo este
C6H7O(OH)5 + 5(CH3CO)2O → C6H7O(OOCCH3)5 +
5CH3COOH
Tính chất hóa
b. Tính chất của anđehit
học
* Oxi hóa glucozơ
-Với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho
phản ứng tráng bạc
CH2OH[CHOH]4CHO + 2Ag(NH3)2OH → CH2OH[CHOH]4COONH4+ 2Ag
+ 3NH3 + H2O
- Với Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh) tạo thành Cu(I)
dạng Cu2O có kết tủa màu đỏ gạch.
• Với dung dịch nước brom: Glucozo làm mất màu nước brom
* Khử glucozơ
- Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một
poliancol có tên là sobitol:
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 → CH2OH[CHOH]4CH2OH
c. Phản ứng lên men
- Khi có enzim xúc tác ở nhiệt độ khoảng 30 - 350C, glucozơ bị lên men
cho ancol etylic và khí cacbonic:
C6H12O6 → 2C2H5OH +
2,Fructozo
Tính chất hóa
học
- Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành
glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng
với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
- Vì vậy, fructozơ cũng tham gia phản ứng
+ Tác dụng với H2 tạo sobitol.
+ Tráng gương với AgNO3/NH3
+ Tạo dung dịch phức màu xanh lam và đun nóng lên sẽ
có kết tủa màu đỏ gạch với Cu(OH)2/OH-.
Nhưng fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung
dịch Brom.
4,Mantozo
Tính chất hóa
học
a. Tính chất của poliol giống saccarozơ:
- Tác dụng với Cu(OH)2 cho phức đồng-mantozơ màu
xanh.
b. Tính khử của Mantozơ tương tự glucozơ
- Khử Ag(NH3)2OH tạo kết tủa bạc (phản ứng tráng
gương với dung dịch AgNO3 trong NH3
- Tác dụng với Cu(OH)2 tạo kết tủa màu đỏ gạch
Cu2O khi đun nóng.
c. Phản ứng thủy phân
- Khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim sinh ra 2 phân tử
glucozơ.
C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6
Tính chất hóa
học
5,Tinh bột
a. Phản ứng của polisaccarit (thủy phân)
* Thủy phân nhờ xúc tác axit vô cơ: dung dịch thu được sau phản ứng
có khả năng tráng bạc
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
* Thủy phân nhờ enzim
- Quá trình làm bánh mì là quá trình đextrin hóa bằng men và bằng
nhiệt. Cơm cháy là hiện tượng đextrin hóa bằng nhiệt
- Ăn bánh mì, cơm cháy dễ tiêu và có vị hơi ngọt vì phân tử tinh bột đã
được phân cắt nhỏ thành các đisaccarit và monosaccarit
b. Phản ứng màu với dung dịch iot (đặc trưng)
- Hồ tinh bột + dung dịch I2 hợp chất màu xanh tím
- Đun nóng thì thấy mất màu, để nguội thì màu xanh tím lại xuất hiện
6,Xenlulozo
Tính chất hóa
học
a. Phản ứng của polisaccarit (thủy phân)
- Xảy ra khi đun nóng xenlulozơ với dung dịch axit vô cơ
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
- Phản ứng cũng xảy ra nhờ enzim xenlulaza (trong dạ dày trâu,
bò…). Cơ thể con người không đồng hóa được xenlulozơ
b. Phản ứng của ancol đa chức
* Với HNO3/H2SO4 đặc (phản ứng este hóa)
[C6H7O2(OH)3]n + nHNO3 (đặc) → [C6H7O2(OH)2ONO2]n + nH2O
Xenlulozơ mononitrat
[C6H7O2(OH)3]n + 2nHNO3 (đặc) → [C6H7O2(OH)(ONO2)2]n + 2nH2O
Xenlulozơ đinitrat
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (đặc) → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Xenlulozơ trinitrat
1. Glucozơ
Sản xuất và ứng
dụng
- Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều
năng lượng)
- Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit
độc)
2. Saccarozơ
- Dùng làm thức ăn cho người
- Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm
- Là nguyên liệu để pha chế thuốc
- Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát
- Dùng tráng gương, tráng ruột phích.
3. Tinh bột
- Chủ yếu được dùng làm lương thực cho người và gia súc.
4. Xenlulozơ
- Xenlulozơ có nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống như sản xuất giấy,
tơ, sợi, ancol etylic…
XIN CẢM ƠN!
Các bạn có bất kỳ câu hỏi nào cho chúng tôi không?
 







Các ý kiến mới nhất