Bài 14. Động từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hằng
Ngày gửi: 20h:29' 08-12-2019
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1001
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hằng
Ngày gửi: 20h:29' 08-12-2019
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1001
Số lượt thích:
0 người
Ngữ văn 6
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ ĐẾN THĂM LỚP, DỰ GIỜ
HỘI THI
Giáo viên dạy giỏi cấp huyện bậc THCS năm học 2019 - 2020
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hằng
Trường PTDT Nội trú huyện
cúi
ngủ
bay
vỗ tay
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
a) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái ăm để hỏi mọi người.
(Em bé thông minh)
b) Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo […] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
c) Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển “cá tươi”?
(Treo biển)
a) đi, đến, ra, hỏi.
b) lấy, làm, lễ.
c) treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề.
Chỉ hoạt động
Khái niệm: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
a) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái ăm để hỏi mọi người.
(Em bé thông minh)
b) Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo […] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
c) Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển “cá tươi”?
(Treo biển)
đã đi nhiều nơi
cũng ra những câu đố oái ăm
hãy lấy gạo làm bánh
vừa treo lên
Động từ thường kết hợp với các từ đã, cũng, hãy, vừa,…. để tạo thành cụm động từ.
Viên quan ấy đã đi nhiều nơi.
Chủ ngữ
Vị ngữ
(Danh từ)
(Chỉ từ)
đi
(ĐT)
a) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái ăm để hỏi mọi người.
HOẠT ĐỘNG NHÓM (6 nhóm thời gian 2 phút)
ĐỘNG TỪ CÓ ĐẶC ĐIỂM GÌ KHÁC DANH TỪ
ĐỘNG TỪ CÓ ĐẶC ĐIỂM GÌ KHÁC DANH TỪ
Ghi nhớ:
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Động từ thường kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng, ... để tạo thành cụm động từ.
- Chức vụ điển hình trong câu của động từ là vị ngữ. Khi làm chủ ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,...
Xếp các động từ sau vào bảng phân loại ở bên dưới: buồn, chạy, cười, dám, đau, đi, định, đọc, đứng, gãy, ghét, hỏi, ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu.
TRÒ CHƠI: TIẾP SỨC
Chia lớp làm 3 đội:
Luật chơi:
- Đội 1 và đội 2 lên bảng điền vào bảng phân loại theo thứ tự từ 1 đến hết. Trong thời gian 1 phút đội nào điền đúng các động từ vào bảng phân loại là đội chiến thắng.
Trong trường hợp cả 2 đội điền đúng các động từ vào bảng phân loại thì đội nào có hình thức trình bày đẹp hơn là đội chiến thắng.
- Đội 3 là đội cổ vũ cho 2 đội chơi trên bảng.
BẢNG PHÂN LOẠI ĐỘNG TỪ
Động từ tình thái
Động từ chỉ hoạt động, trạng thái
Ví dụ: Lan định đi Hà Nội.
Ví dụ: Lan viết thư.
Ví dụ: Lan buồn vì điểm thấp.
Nhóm những động từ nào thuộc động từ tình thái, động từ chỉ hoạt động, động từ chỉ trạng thái ?
a) Đứng, ngồi, chạy, nhảy, đi, ở.
b) Nhớ, thương, buồn, giận.
c) Dự định, cần, phải, bèn.
động từ tình thái
động từ chỉ hoạt động
động từ chỉ trạng thái
Ghi nhớ:
- Trong tiếng Việt, có hai loại động từ đáng chú ý là:
+ Động từ tình thái (thường đòi hỏi động từ khác đi kèm);
+ Động từ chỉ hoạt động, trạng thái (không đòi hỏi động từ khác đi kèm).
- Động từ chỉ hoạt động, trạng thái gồm hai loại nhỏ:
+ Động từ chỉ hoạt động (trả lời câu hỏi Làm gì?)
+ Động từ chỉ trạng thái (trả lời cho câu hỏi Làm sao?, Thế nào?)
CÁC LOẠI ĐỘNG TỪ
ĐỘNG TỪ TÌNH THÁI
(Thường đòi hỏi các động từ khác đi kèm)
ĐỘNG TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG,
TRẠNG THÁI
(Không đòi hỏi các động từ khác đi kèm)
Động từ chỉ hoạt động (trả lời câu hỏi Làm gì?)
Động từ chỉ trạng thái (trả lời câu hỏi Làm sao? Thế nào?)
Bài tập 1 (sgk/147). Tìm động từ trong truyện “Lợn cưới, áo mới”. Cho biết các động từ ấy thuộc những loại nào?
Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm…
(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
Bài tập 1 (sgk/147).
Câu chuyện buồn cười ở chỗ: Sự đối lập giữa hai động từ đưa và cầm cho thấy sự tham lam keo kiệt của anh nhà giàu.
Bài tập 2 (sgk/147). Đọc truyện vui sau và cho biết câu chuyện buồn cười ở chỗ nào?
Có anh chàng nọ tính rất keo kiệt. Một hôm, đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống. Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông. Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay ra, hét lên:
- Đưa tay cho tôi mau!
Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia. Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói:
- Cầm lấy tay tôi này!
Tức thì anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát. Trong lúc anh chàng còn mê mệt, người nọ giải thích:
- Tôi nói thế vì biết tính anh này. Anh ấy chỉ muốn cầm của người khác, chứ không bao giờ chịu đưa cho ai bất cứ cái gì.
(Truyện cười Việt Nam)
BÀI TẬP CỦNG CỐ
a)……....gió..…..bão.
b)……..cầu.…. .ván.
c)….........nước…….nguồn.
d) ……quả……...kẻ….......cây.
Gieo
gặt
rút
Qua
Uống
nhớ
Ăn
nhớ
trồng
Điền từ còn thiếu vào các câu tục ngữ, thành ngữ sau:
SƠ ĐỒ TƯ DUY BÀI HỌC
Đặc điểm của động từ
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc khái niệm động từ và các loại động từ.
- Làm bài tập 3 (sgk/147).
- Tìm động từ trong các văn bản đã học.
Chuẩn bị bài: Cụm động từ.
Chúc các em học sinh chăm ngoan, học giỏi !
Kính chúc các thầy cô sức khỏe !
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ ĐẾN THĂM LỚP, DỰ GIỜ
HỘI THI
Giáo viên dạy giỏi cấp huyện bậc THCS năm học 2019 - 2020
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hằng
Trường PTDT Nội trú huyện
cúi
ngủ
bay
vỗ tay
XEM HÌNH ĐOÁN CHỮ
a) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái ăm để hỏi mọi người.
(Em bé thông minh)
b) Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo […] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
c) Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển “cá tươi”?
(Treo biển)
a) đi, đến, ra, hỏi.
b) lấy, làm, lễ.
c) treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề.
Chỉ hoạt động
Khái niệm: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
a) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái ăm để hỏi mọi người.
(Em bé thông minh)
b) Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo […] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
c) Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển “cá tươi”?
(Treo biển)
đã đi nhiều nơi
cũng ra những câu đố oái ăm
hãy lấy gạo làm bánh
vừa treo lên
Động từ thường kết hợp với các từ đã, cũng, hãy, vừa,…. để tạo thành cụm động từ.
Viên quan ấy đã đi nhiều nơi.
Chủ ngữ
Vị ngữ
(Danh từ)
(Chỉ từ)
đi
(ĐT)
a) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái ăm để hỏi mọi người.
HOẠT ĐỘNG NHÓM (6 nhóm thời gian 2 phút)
ĐỘNG TỪ CÓ ĐẶC ĐIỂM GÌ KHÁC DANH TỪ
ĐỘNG TỪ CÓ ĐẶC ĐIỂM GÌ KHÁC DANH TỪ
Ghi nhớ:
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Động từ thường kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng, ... để tạo thành cụm động từ.
- Chức vụ điển hình trong câu của động từ là vị ngữ. Khi làm chủ ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,...
Xếp các động từ sau vào bảng phân loại ở bên dưới: buồn, chạy, cười, dám, đau, đi, định, đọc, đứng, gãy, ghét, hỏi, ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu.
TRÒ CHƠI: TIẾP SỨC
Chia lớp làm 3 đội:
Luật chơi:
- Đội 1 và đội 2 lên bảng điền vào bảng phân loại theo thứ tự từ 1 đến hết. Trong thời gian 1 phút đội nào điền đúng các động từ vào bảng phân loại là đội chiến thắng.
Trong trường hợp cả 2 đội điền đúng các động từ vào bảng phân loại thì đội nào có hình thức trình bày đẹp hơn là đội chiến thắng.
- Đội 3 là đội cổ vũ cho 2 đội chơi trên bảng.
BẢNG PHÂN LOẠI ĐỘNG TỪ
Động từ tình thái
Động từ chỉ hoạt động, trạng thái
Ví dụ: Lan định đi Hà Nội.
Ví dụ: Lan viết thư.
Ví dụ: Lan buồn vì điểm thấp.
Nhóm những động từ nào thuộc động từ tình thái, động từ chỉ hoạt động, động từ chỉ trạng thái ?
a) Đứng, ngồi, chạy, nhảy, đi, ở.
b) Nhớ, thương, buồn, giận.
c) Dự định, cần, phải, bèn.
động từ tình thái
động từ chỉ hoạt động
động từ chỉ trạng thái
Ghi nhớ:
- Trong tiếng Việt, có hai loại động từ đáng chú ý là:
+ Động từ tình thái (thường đòi hỏi động từ khác đi kèm);
+ Động từ chỉ hoạt động, trạng thái (không đòi hỏi động từ khác đi kèm).
- Động từ chỉ hoạt động, trạng thái gồm hai loại nhỏ:
+ Động từ chỉ hoạt động (trả lời câu hỏi Làm gì?)
+ Động từ chỉ trạng thái (trả lời cho câu hỏi Làm sao?, Thế nào?)
CÁC LOẠI ĐỘNG TỪ
ĐỘNG TỪ TÌNH THÁI
(Thường đòi hỏi các động từ khác đi kèm)
ĐỘNG TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG,
TRẠNG THÁI
(Không đòi hỏi các động từ khác đi kèm)
Động từ chỉ hoạt động (trả lời câu hỏi Làm gì?)
Động từ chỉ trạng thái (trả lời câu hỏi Làm sao? Thế nào?)
Bài tập 1 (sgk/147). Tìm động từ trong truyện “Lợn cưới, áo mới”. Cho biết các động từ ấy thuộc những loại nào?
Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm…
(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
Bài tập 1 (sgk/147).
Câu chuyện buồn cười ở chỗ: Sự đối lập giữa hai động từ đưa và cầm cho thấy sự tham lam keo kiệt của anh nhà giàu.
Bài tập 2 (sgk/147). Đọc truyện vui sau và cho biết câu chuyện buồn cười ở chỗ nào?
Có anh chàng nọ tính rất keo kiệt. Một hôm, đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống. Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông. Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay ra, hét lên:
- Đưa tay cho tôi mau!
Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia. Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói:
- Cầm lấy tay tôi này!
Tức thì anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát. Trong lúc anh chàng còn mê mệt, người nọ giải thích:
- Tôi nói thế vì biết tính anh này. Anh ấy chỉ muốn cầm của người khác, chứ không bao giờ chịu đưa cho ai bất cứ cái gì.
(Truyện cười Việt Nam)
BÀI TẬP CỦNG CỐ
a)……....gió..…..bão.
b)……..cầu.…. .ván.
c)….........nước…….nguồn.
d) ……quả……...kẻ….......cây.
Gieo
gặt
rút
Qua
Uống
nhớ
Ăn
nhớ
trồng
Điền từ còn thiếu vào các câu tục ngữ, thành ngữ sau:
SƠ ĐỒ TƯ DUY BÀI HỌC
Đặc điểm của động từ
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc khái niệm động từ và các loại động từ.
- Làm bài tập 3 (sgk/147).
- Tìm động từ trong các văn bản đã học.
Chuẩn bị bài: Cụm động từ.
Chúc các em học sinh chăm ngoan, học giỏi !
Kính chúc các thầy cô sức khỏe !
 








Các ý kiến mới nhất