Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài thảo luậ nhóm: Trung du miền núi bắc bộ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị trà my
Ngày gửi: 00h:08' 25-03-2020
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÔ GIÁO VÀ CÁC BAN !
ĐẾN VỚI BÀI THẢO LUẬN NHÓM 1.
ĐỀ TÀI: TRUNG DU & MIỀN NÚI BẮC BỘ.
DANH SÁCH NHÓM 1.

Họ & tên:

1. CAO THỊ BIỆN
2. ĐINH THỊ NGA
3. TRẦN THỊ TRÀ MY
4. BÙI THỊ THÙY LINH
5. TRẦN THỊ KIM DUNG
6. CAO THỊ KIM CƯƠNG
7. TRẦN THỊ KIỀU ANH
8. NGUYỄN THỊ HƯƠNG DUNG






NỘI DUNG ĐẢM NHIỆM:

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN
THIẾT KẾ SLIDES
HÌNH ẢNH
TÀI NGUYÊN NHÂN VĂN
HIÊN TRẠNG KINH TẾ
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ
KẾT LUẬN SƯ PHẠM




CAO THỊ THANH THỦY
GVHD :

I. NỘI DUNG

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ & ĐKTN
II. TÀI NGUYÊN NHÂN VĂN
III. HIỆN TRẠNG KINH TẾ
IV. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN
V. KẾT LUẬN SƯ PHẠM
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ & ĐKTN
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

S= trên 101ng km2.
Gồm 15 tỉnh sinh sống.
Dân số: >12tr người.
Chiếm; 30,5% s, 14,5% số dân cả nước.


TRUNG QUÔC
LÀO
ĐBSH
BTB
VBB
ĐỊA HÌNH
KHÍ HẬU
THỦY VĂN
ĐẤT TRỒNG
RỪNG
KHOÁNG SẢN
I.2 ĐKTN & TNTN
I.2.a ĐỊA HÌNH
Với địa hình đồi núi đầy đủ các phân bâc độ cao, từ điểm 0m ở vùng bãi triều ven biển Quảng Ninh, cao nhất 3143m (Phanipăng).
Đại bộ phận diện tích lãnh thổ Tây Bắc là địa hình núi cao và bị chia cắt sâu, đó là các cao nguyên: Pusilung(3076m); Khoan la san(1853m); Pusansao(1897m); Puluông(1880m).
Là vùng gom nước cho lưu vực các dòng sông: SHồng, SThái Bình.
Lưu vực sông có đặc điểm, nhiều ghềnh thác như SĐà có nguồn thủy năng dồi dào.
Có các cánh đồng giữa núi chiếm điện tích lớn như: Mương Thanh, Tuần Giao, Bình Lư, một số canh đồng ở đồng bằng như: Văn Chấn, Nghĩa Lộ, Hòa An, Đại Từ.
Cánh Đồng Mường Thanh.
Lưu vực sông.
I.2 b Khí Hậu

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với nhiệt độ trung bình hàng năm 20-22*c, lượng mưu 1800-2000m.

Thường lạnh và ít mưa về mùa đông, có tính pha trộn giữa cận nhiệt và ôn đới cao, do sự chi phối của độ cao và hướng địa hình.

Từ 0 đến 600m là đại nội chí tuyến. Mùa hè nóng, trung bình 25*c tổng nhiệt độ trên 7500*c, thích hợp cho các loài sinh vật nhiệt đới.

Từ 600-2600m là đai á nhiệt đới, tổng nhiệt mùa hè mát mẻ, phổ biến các loại thực vật á nhiệt đới và ôn đới, có xen các loại nhiệt đới có biên độ sinh thái rộng.

I.2 c Thủy Văn
Là vùng có nguồn thủy năng dồi dào, trữ năng thủy điện lớn.
Nguồn nước các hệ thống hồ thủy điện, làm phát điện và điều tiết nguồn nước để sản xuất và sinh hoạt: Hồ ba bể.
Nguồn nước ngầm phong phú, đặc biệt tại các vùng thung lũng của các dòng sông, suối.
Các vùng nước mặn nước lợ ven biển, từ Móng Cái tới Tiên Yên thuận lợi cho nghề nuôi trông và đánh bắt thủy sản, đặc biệt phát triển du lịch, dịch vụ biển.
Hồ Ba Bể
I.2,d Đất Trồng
Điển hình là đất feralit đỏ vàng chiếm tỷ lệ lớn phát triển trên đá vôi, thích hợp cho việt trồng rừng và cây công nghiệp: Hoa, các loại rau, quả dược liệu cận nhiệt và ôn đới.
Sử dụng đất nông lâm nghiệp có rừng chiếm tỷ lệ khá lớn so với trung bình cả nước.
I.2. e Rừng
Phát triển nhờ phong trào trồng rừng kinh tế mà độ che phủ rừng có chiều hướng tăng dần.
Sự cạn kiệt tài nguyên rừng cũng kéo theo sự suy giảm đáng kể tính đa dang sinh học, đặc biệt là các nguồn gen của các loài thực vật có giá trị, các loại gỗ quý hiếm, nhiều loài thú, chim quý không con nữa.

Chim Công
I.2 f Khoáng Sản
Vùng có các khoáng sản chiến lược của nền kinh tế công nghiệp nước nhà với trữ lượng lớn: Apatit, pyrit,đất hiếm…
THAN
Thiếc
Quạng-Chì-Kẽm
Sắt
II. TÀI NGUYÊN NHÂN VĂN
1. Cơ cấu dân tộc
Tổng dân số của vùng năm 2001 là 0,04 tr người, mật độ dân số trung bình - 158người/km2.
Tập trung đông nhất ở các tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, đó cũng là trung tâm lớn của vùng.
Lực lượng của vùng khá dồi dào nhưng trình độ lao động thấp, cơ cấu lao động đơn giản.
Tỷ lệ thất nghiệp cao chiếm - 9,3%.
II.2 Đa Dạng Dân Tộc
NÙNG - 7,3%
Dao- 4,5%
Tày - 12,4%
Kinh -66,1%
H`mông -3,8%
II.1 Đa Dạng Dân Tộc

- Tỷ lệ dân số phân bố không đều giữa các khu vực. Thành thị là 1,7tr người chiếm 19%, thấp > so với cả nước (25%), Cao nhất ở khu vực Quảng Ninh.
- Trình độ dân trí trong vùng còn thấp, tỷ lệ mù chữ trong độ tuổi lao động chiếm-49,6% so với cả nước.
+ Lai Châu-64,2%; Sơn La-63,5%; Hòa Bình-23,5%.
- Mật độ dân cư thưa thớt nhưng lại có những nét đặc sắc về văn hóa truyền thống.
III. HIỆN TRẠNG KINH TẾ
1.a Thế Mạnh
- Khai thác và chế biến khoán sản.
- Thực trang khai thác than 30tr tấn, thiếc 100 tấn, Apatit 600 tấn/n.
III.1b Thủy Điện
-Tiềm năng thủy điện lớn, thống sông dày đặc với trử lượng:Sông đà 6tr kw;Hồng 11tr kw, chiêm 1/3 cả nước.
-Thực trạng xd các nhà máy: Hòa Bình, Thác Bà, Sơn La.
Rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Tiềm năng phát triển các cây công nghiệp: chè, sơn, quế, trầu..
Các cây dược liệu: Tam thất, ba kích, thảo quả, nhân sâm…
Cây ăn quả: Mận, lê, đào, táo…
Rau ôn đới: su hào, súp lơ…
III.1c Trồng & Chế Biến Cây Công Nghiệp
III.1d Chăn Nuôi Gia Súc.

-Có nhiều đồng cỏ lớn, ở Mộc Châu( Sơn La).
-Dịch vụ thức ăn giống cây trồng dần được
đảm bảo.
*Thực trạng: Trâu 1,7tr con (> 1/2đàn tr cả nước).
+Bò 900 con (16% đan bò cả nước).
+Lợn 5,8 tr con (21% đàn lợn cả nước).
+Ngoai ra con co dê, ngựa.
III.1e Kinh Tế Biển.

-Phát triển du lịch: Vịnh hạ long, Động thiên cung…

-Các cảng biển: Cái lân, cửa ông.

-Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
III.2 Khó Khăn

-Thời tiết băng giá, sương muối.
-Thiếu nước vào mùa khô.
-Đầu ra cho sản phẩm bị hạn chế, mạng lưới công nghệ chế biến chưa phát triển.
IV. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN
Mở rộng giao lưu với các vùng và quốc gia.
Có S đồi núi > tao ĐK để trồng rừng & cây CN lâu năm.
Có bờ biển rộng ĐK phát triển kinh tế biển.
Phát triển các nghành: Du lịch, Khoáng sản, Thủy điện, Công nghiệp.
Khai thác, chế biến các vật liệu xây dựng; nguồn nước ngầm.
Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
V. KẾT LUẬN SƯ PHẠM
Cho trẻ mang đủ ấm, trang bị tốt khi đi ra ngoài đường.
Cho trẻ ăn đồ nóng, hạn chế đồ lạnh, cho uống nhiều nước ấm, tránh cho ăn những đồ ôi thiu.
Cho ăn những hải sản và rau củ tươi sống, để tăng cường sức đề kháng giúp trẻ phát triển toàn diện.
Tổ chức hoạt động vui chơi ở trong lớp là chủ yếu.
Với địa hình khó khăn người lớn phải đưa đón trẻ đi học, không nên để trẻ đi một mình.
Đối với GVMN: Đặt an toàn của trẻ lên hàng đầu.
Biết rõ ĐKTN,khí hậu, địa hình để chăm sóc tốt cho trẻ.
Chú ý đến thời tiết để ngăn ngừa các bệnh dich.
Dạy cho trẻ cách tự chăm sóc bản thân, vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
CẢM ƠN CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE.
 
Gửi ý kiến