Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 28. Truyện Kiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hải Yến
Ngày gửi: 20h:11' 08-04-2020
Dung lượng: 23.5 MB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH!
Truyện Kiều
Nguyễn Du
PhẦn I: Tác giẢ
NguyỄn Du
I. CuỘc đỜi:
Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên
1. Thời đại:
Sống trong giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX
Đầy biến động: giang sơn mấy lần đổi chủ
Giai đoạn chế độ phong kiến suy tàn, rối ren khủng hoảng, phong trào khởi nghĩa nông dân nổi lên khắp nơi.
=> Suy ngẫm về cuộc đời và thế thái nhân sinh.
2. Quê hương và gia đình:
Quê hương
- Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
Là vùng quê giàu truyền thống văn hóa, hiếu học
Nguyễn Du sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long – Mảnh đất nghìn năm văn hiến
Gia đình:
- Cha: Nguyễn Nghiễm, từng làm Tể Tướng trong triều Lê
- Mẹ: Trần Thị Tần, quê ở Bắc Ninh – cái nôi của dân ca quan họ
- Gia đình nhiều đời làm quan, có truyền thống văn học, thích hát xướng
=> Đó là những tiền đề thuận lợi cho sự tổng hợp nghệ thuật của nhà đại thi hào dân tộc.
THỜI THƠ ẤU VÀ NIÊN THIẾU
THỜI THANH NIÊN
LÀM QUAN NHÀ NGUYỄN
3. NHỮNG THĂNG TRẦM TRONG CUỘC ĐỜI
CUỘC ĐỜI NGUYỄN DU ĐƯỢC CHIA LÀM MẤY GIAI ĐOẠN?
3. Bản thân:
II. SỰ nghiỆp sáng tác:
1. Các sáng tác chính:
a) Thơ chữ Hán: Còn khoảng 249 bài
Thanh Hiên thi tập (78 bài), sáng tác ở Thái Bình và Tiên Điền. Thể hiện tâm tình của Nguyễn Du trong thời gian phiêu bạt
Nam Trung tạp ngâm (40 bài), sáng tác khi làm quan ở Quảng Bình. Mang tính chất nhật kí, ghi lại tâm tình của Nguyễn Du
Bắc Hành tạp lục (131 bài), sáng tác khi đi sứ ở Trung Quốc. Ghi lại những điều tai nghe, mắt thấy trên đường đi.

b. Thơ chữ Nôm:
- Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều)
+ Nguồn gốc: sáng tác trên cơ sở cốt truyện của tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc (Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm tài nhân)
+ Thể loại: thơ lục bát, gồm: 3254 câu, do Nguyễn Du sáng tạo ra khác hẳn với Kim Vân Kiều truyện – tác phẩm tự sự văn xuôi.
+ Gồm: 3 phần:
Gặp gỡ và đính ước
Gia biến và lưu lạc
Đoàn tụ
=> Truyện Kiều là tập Đại thành, là tài sản vô giá của nhân loại.

Trên cơ sở cốt truyện, nhân vật có sẵn, Nguyễn Du đã có những sáng tạo lớn về nhiều mặt. Về nội dung, ông đã biến cốt truyện thành khúc ca đau lòng thương người bạc mệnh, nói lên “những điều trông thấy” trong giai đoạn lịch sử đầy biến động cuối Lê – đầu Nguyễn.
* Sự sáng tạo của Nguyễn Du:
* Nghệ thuật
Nguyễn Du đã lược bỏ một số chi tiết, thay đổi thứ tự kể và sáng tạo thêm một số chi tiết mới so với bản gốc để tạo ra một thế giới nhân vật sống động như thật, biểu hiện nội tâm nhân vật sâu sắc hơn. Tác phẩm trở thành một bách khoa thư của muôn vàn tâm trạng, tác phẩm mang tên Đoạn trường tân thanh hay còn gọi là Truyện Kiều.
Thúy Kiều
Hình ảnh về tác phẩm Truyện Kiều
Tìm hiểu về
Văn chiêu hồn
_Nguyễn du_

Văn chiêu hồn: 184 câu
Văn tế thập loại chúng sinh (văn tế 10 loại chúng sinh)
Viết bằng thể song thất lục bát
Thể hiện chủ nghĩa nhân đạo trong sáng tác, hướng đến thân phận nhỏ bé dưới đáy xã hội, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em.

HOÀN CẢNH RA ĐỜI
- Văn tế thập loại chúng sinh, hiện chưa rõ thời điểm sáng tác. Theo các tư liệu thì Nguyễn Du viết bài văn tế này sau một mùa dịch khủng khiếp làm hàng triệu người chết, khắp non sông đất nước âm khí nặng nề, và ở khắp các chùa, người ta đều lập đàn giải thoát để cầu siêu cho hàng triệu linh hồn.
NỘI DUNG
- Văn tế thập loại chúng sinh là một bài văn khấn tế, đề cập đến xã hội hồn ma một cách thảm thương nhất. Đó là hình ảnh lộn trái của xã hội trần thế, song khác biệt cơ bản ở chỗ không có đối lập giàu nghèo, sang hèn. Chúng sinh ai cũng như ai cùng chịu cảnh đọa đày, oan khuất và cô đơn nên nhà thơ xót thương tất cả...
NGHỆ THUẬT
 Thể loại song thất lục bát khiến vần điệu linh hoạt, truyền cảm   Tác dụng khơi dậy lòng trắc ẩn từ phía người đọc, người nghe.
Một vài phương ngữ và điển tích nhà Phật ít quen thuộc.
Bài văn dễ hiểu, dễ cảm thụ bởi giọng thơ cuộn chảy theo những biến tấu bất ngờ của nhịp câu song thất.
Ngoài ra, tác phẩm còn được đánh giá là tác phẩm song thất lục bát duy nhất sử dụng dày đặc và rất độc đáo thủ pháp tiểu đối...
Văn CHIÊU HỒN CỦA NGUYỄN DU ĐÃ Ấn bản thành sách
2. Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du
a. Đặc điểm về nội dung
Sự cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con người, đặc biệt là những con người nhỏ bé, bất hạnh, người phụ nữ.
-> Những triết lí của ông về cuộc đời, về thân phận của con người thường mang tính khái quát cao và thấm đẫm cảm xúc.
Lần đầu tiên trong VHTĐ, Nguyễn Du nêu lên một cách tập trung vấn đề thân phận những người phụ nữ có sắc đẹp và tài năng văn chương nghệ thuật.
-> Xã hội cần phải trân trọng những giá trị tinh thần và tôn trọng chủ thể đã sáng tạo ra những giá trị tinh thần ấy.
XÉT VỀ NỘI DUNG, NÉT NỔI BẬT TRONG SÁNG TÁC CỦA NGUYỄN DU LÀ GÌ?
4/9/2020
b. Đặc điểm nghệ thuật
Thể loại, thể thơ:
+ Nắm vững và sử dụng thành công nhiều thể thơ của Trung Quốc: ngũ ngôn, thất ngôn, ca, hành,…
+ Đưa thể thơ lục bát lên đến đỉnh cao; có khả năng chuyển tải nội dung tự sự và nội dung trữ tình to lớn của thể loại truyện thơ.
Ngôn ngữ
+ Việt hoá nhiều yếu tố ngôn ngữ ngoại nhập
+ Vận dụng sáng tạo và thành công lời ăn tiếng nói dân gian.
XÉT VỀ MẶT NGHỆ THUẬT, THƠ VĂN NGUYỄN DU CÓ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM GÌ?
NGUYỄN DU LÀ NHÀ THƠ NHÂN ĐẠO CHỦ NGHĨA TIÊU BIỂU CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM TRUNG ĐẠI. ÔNG CÓ ĐÓNG GÓP LỚN ĐỒI VỚI VĂN HỌC DÂN TỘC VỀ NHIỀU PHƯƠNG DIỆN NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT, XỨNG ĐÁNG GỌI LÀ THIÊN TÀI VĂN HỌC
EM HÃY ĐÁNH GIÁ VỀ VỊ TRÍ CỦA NGUYỄN DU TRONG NỀN VĂN HỌC DÂN TỘC
iii. LuyỆn tẬp
Câu 1: Hội đồng Hòa bình thế giới đã công nhận Nguyễn Du là danh nhân văn hóa thế giới vào năm nào?
A. 1945
B. 1965
C. 1985
D. 1995
Câu 2: Nguyễn Du là người có đóng góp to lớn đối với văn học dân tộc. Những đóng góp của ông ở những phương diện nào?
A. Nội dung C. Ngôn ngữ
B. Nghệ thuật D. Cả A, B, C
D.
Câu 3: Nhận xét nào trong những nhận xét sau đây về giá trị nhân đạo của “Truyện Kiều” chưa chính xác?

A. Lên án những thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người.
B. Trân trọng, đề cao những phẩm chất tốt đẹp của con người.
C. Tuy dựa vào cốt truyện “Kim Vân Kiều Truyện”, nhưng chính sự sáng tạo thiên tài của Nguyễn Du mới làm nên giá trị lớn lao của “Truyện Kiều”.
D. Thương cảm cho thân phận người phụ nữ khổ đau.
C.

Câu 4: Nhận xét nào sau đây chưa làm rõ giá trị nghệ thuật của “Truyện Kiều” ?

A. “Truyện Kiều” là bài ca về tình yêu tự do.
B. Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong “Truyện Kiều” sống động.
C. “Truyện Kiều” là đỉnh cao chói lọi của thể loại truyện Nôm
D. Tiếng Việt trong “Truyện Kiều” là ngôn ngữ trong sáng, trau chuốt, giàu sức biểu cảm.
A.
Câu 5: Nhan đề tác phẩm “Đoạn trường tân thanh” có nghĩa là:
Khúc ca mới đau thương
Tiếng kêu mới và dài
Tiếng kêu mới đau thương
Tiếng kêu mới về nỗi đau đứt ruột
Câu 6: NguyỄn Du sáng tác “TruyỆn KiỀu” dỰa theo mỘt cuỐn tiỂu thuyẾt chương hỒi cỦa Thanh Tâm tài nhân có tên là:
Kim Kiều tân truyện
Kim Vân Kiều tân truyện
Kim Vân Kiều truyện
Kim Kiều truyện
Câu 7: NguyỄn Du là tránh sỨ đi Trung QuỐc năm:
1813
1802
1809
1805
Câu 8: Các sáng tác cỦa NguyỄn Du viẾt bẰng:
Chữ Nôm, chữ quốc ngữ
Chữ Hán, chữ quốc ngữ
Chữ Hán, chữ Nôm
Cả A và B
IV. VẬN DỤNG
Truyện Kiều giống như một viên ngọc nhiều màu sắc, càng mài càng sáng, mà mỗi một con người và mỗi một dân tộc tự soi vào đó đều thấy số phận của mình…
Lòng thương xót, sự cảm thông, việc đề cao nhân cách, tài năng của người phụ nữ được Nguyễn Du kế thừa từ tinh thần nhân văn của văn hóa dân tộc mà truyền thống tôn trọng người phụ nữ, tín ngưỡng thờ mẫu đề cao vai trò người mẹ là những giá trị tiêu biểu.
qua các tác phẩm của nguyễn du giá trị về nội dung trong tác phẩm em học được bài học gì về giá trị nhân đạo?
V. mỞ rỘng nâng cao
Truyện Kiều và những điều hay nhất
Truyện Kiều của đại thi hào Nguyễn Du (1765-1820) đã được đông đảo công chúng trong và ngoài nước đón nhận. Hàng trăm năm qua, Truyện Kiều đã tạo nên những giá trị, loại hình nghệ thuật trong đời sống văn hóa, tinh thần của người dân Việt Nam.
Truyện Kiều đã được dịch ra hơn 20 thứ tiếng trên thế giới với hơn 60 bản dịch.
“Truyện Kiều là thi phẩm có nhiều người viết về phần tiếp theo nhất”,
“Truyện Kiều là thi phẩm duy nhất tạo ra quanh nó cả một loạt những loại hình văn hóa”
“Truyện Kiều là thi phẩm duy nhất chắp nhặt những câu thơ thành nhiều bài thơ mới”
“Truyện Kiều là thi phẩm dài có nhiều bản dịch nhất ra cùng một ngoại ngữ”
Trong dịp cụ Tố Như­ đi sang Trung Quốc, cụ có tới thăm một
x­ưởng gốm chuyên chế tạo đồ sứ bán sang nước ta.
Ngư­ời chủ xư­ởng có nhã ý đem cụ xem một số chén đĩa mộc trên đó vẽ cảnh mai hạc và xin cụ đề cho một câu thơ để làm kỷ niệm. Cụ Tố Nh­ư liền cầm bút nhúng vào men xanh viết ngay câu thơ bằng chữ Nôm:
Nghêu ngao vui thú yên hà
Mai là bạn cũ, hạc là ng­ười quen
Về sau, những chén đĩa sứ mang bút tích Tố Nh­ư đã sang Việt Nam, đến nay có gia đình còn giữ đ­ược đĩa "mai hạc", và câu thơ trên đư­ợc nhân dân ta ca dao hoá.
                                                      * * *
Cũng trong chuyến đi đó, trên đư­ờng về, khi qua tỉnh Quảng Tây, cụ Tố Nh­ư có lấy đem về nước một giống hồng cát, quả to, dài, vị ngọt, ruột vàng, hầu như­ không có hạt, nên muốn trồng ngư­ời ta phải dùng ph­ương pháp chiết cành. Giống hồng ấy, ngư­ời địa ph­ơng gọi là hồng Nghi Xuân, hoặc hồng tiến, vì ngày x­a dân Nghi Xuân phải dành một số quả tốt để tiến lên vua dùng

                                                                                  



 
Gửi ý kiến