Chương III. §4. Số trung bình cộng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Phương Lan
Ngày gửi: 07h:48' 12-04-2020
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 377
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Phương Lan
Ngày gửi: 07h:48' 12-04-2020
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 377
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III: THỐNG KÊ
§1. Thu thập số liệu thống kê, tần số.
§2. Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu.
§3. Biểu đồ.
§4. Số trung bình cộng.
Tiết 51. §4. Số trung bình cộng.
MỤC TIÊU
Hiểu số trung bình cộng và mốt.
Tính được số trung bình cộng theo công thức. Sử dụng được số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong một số trường hợp, so sánh khi tìm hiểu các giá trị cùng loại.
Tìm được mốt và thấy ý nghĩa của mốt trong thực tế.
Bài toán: Điểm kiểm tra Toán (1 tiết) của học sinh lớp 7C được ghi lại ở bảng sau:
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Có bao nhiêu học sinh được kiểm tra?
b) Hãy lập bảng tần số (dạng dọc).
Bảng tần số
Hãy tính điểm số trung bình bài kiểm tra của HS lớp 7C ?
+ Tính trung bình cộng của 2 số a và b ta lấy
(a + b) : 2
+ Tính trung bình cộng của 3 số a, b và c ta lấy
(a + b + c) : 3
.......
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
(
)
: 40
= 250 : 40
= 6,25
Điểm trung bình các bài kiểm tra của HS lớp 7C là 6,25.
Ta có bảng sau:
6
6
12
15
48
63
72
18
10
Tổng: 250
(số các giá trị)
(tổng các giá trị)
Tính tích (x.n)
Số TBC
Tiết 51: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu:
a) Bài toán:
Các bước tính số trung bình cộng của một dấu hiệu:
B1: Nhân từng giá trị với tần số tương ứng.
B2: Cộng tất cả các tích vừa tìm được.
B3: Chia tổng đó cho số các giá trị.
2
3
4
5
6
7
8
9
10
6
6
12
15
48
63
72
18
10
3
2
3
3
8
9
9
2
1
(x1)
(n1)
(x1.n1)
(x2)
(n2)
(x2.n2)
N=40
Tổng: 250
Tiết 51: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Trong đó:
là k giá trị khác nhau của dấu hiệu X
là k tần số tương ứng
N là số các giá trị.
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu:
a) Bài toán:
b) Công thức:
Tiết 51: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu:
a) Bài toán:
b) Công thức:
c) Ví dụ(SHD- T19)
Điểm trung bình cộng của vận động viên A là:
Tiết 51: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Điểm của vận động viên bắn súng A được cho trong Bảng 10 sau:
Tính điểm trung bình cộng của vận động viên A?
Giải:
(Bảng 10)
2. Ý nghĩa số trung bình cộng
Số trung bình cộng thường được dùng làm đại diện cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.
a) Ý nghĩa số trung bình cộng:
b) Ví dụ:
+ Ví dụ 1: Qua Bảng 10, điểm trung bình mà vận động
viên A bắn trúng bia là 8,9.
2. Ý nghĩa số trung bình cộng
a) Ý nghĩa số trung bình cộng:
b) Ví dụ:
Giải: Điểm trung bình cộng của vận động viên B là:
Điểm TBC của vận động viên B là 8,6
Điểm TBC của vận động viên A là 8,9
Vậy kết quả bắn súng của vận động viên A tốt hơn vận động viên B.
+ VD2: (SHD- trang 19)
+ VD1: Qua Bảng 10, điểm trung bình mà vận động viên A bắn trúng bia là 8,9.
Điểm của vận động viên bắn súng B được cho trong Bảng 11 sau:
Hãy so sánh điểm trung bình cộng bắn súng của hai vận động viên A và B
(Bảng 11)
2. Ý nghĩa số trung bình cộng.
►Chú ý: Khi các giá trị của dấu hiệu có khoảng chênh lệch rất lớn với nhau thì không nên lấy số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu đó.
Tiết 51: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
3. Mốt của dấu hiệu
Một cửa hàng bán dép ghi lại số dép đã bán cho nam giới trong một quý theo các cỡ khác nhau ở Bảng 12 như sau:
Tiết 51: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Cỡ dép nào bán được nhiều nhất ?
a) Ví dụ:
(Bảng 12)
3. Mốt của dấu hiệu.
b) Khái niệm mốt của dấu hiệu
Tiết 51: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
a) Ví dụ:
c) Ví dụ:
+ Ví dụ 2: Tìm mốt của dấu hiệu, điểm trung bình cộng của vận động viên bắn súng B?
Ghi nhớ
1. Công thức tính số trung bình cộng:
Số trung bình cộng thường được dùng làm “đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.
3. Mốt của dấu hiệu:
2. Ý nghĩa số trung bình cộng:
Bài tập
Giáo viên theo dõi thời gian làm bài tập (tính theo phút ) của học sinh một lớp 7 và ghi lại như sau:
Dấu hiệu điều tra là gì?
Lập bảng tần số và nhận xét.
Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu đó.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học lí thuyết, xem các ví dụ và bài tập đã làm.
- Làm bài tập phần luyện tập và vận dụng.
- Chuẩn bị bài tập Bài 5: Ôn tập chương III.
§1. Thu thập số liệu thống kê, tần số.
§2. Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu.
§3. Biểu đồ.
§4. Số trung bình cộng.
Tiết 51. §4. Số trung bình cộng.
MỤC TIÊU
Hiểu số trung bình cộng và mốt.
Tính được số trung bình cộng theo công thức. Sử dụng được số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong một số trường hợp, so sánh khi tìm hiểu các giá trị cùng loại.
Tìm được mốt và thấy ý nghĩa của mốt trong thực tế.
Bài toán: Điểm kiểm tra Toán (1 tiết) của học sinh lớp 7C được ghi lại ở bảng sau:
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Có bao nhiêu học sinh được kiểm tra?
b) Hãy lập bảng tần số (dạng dọc).
Bảng tần số
Hãy tính điểm số trung bình bài kiểm tra của HS lớp 7C ?
+ Tính trung bình cộng của 2 số a và b ta lấy
(a + b) : 2
+ Tính trung bình cộng của 3 số a, b và c ta lấy
(a + b + c) : 3
.......
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
(
)
: 40
= 250 : 40
= 6,25
Điểm trung bình các bài kiểm tra của HS lớp 7C là 6,25.
Ta có bảng sau:
6
6
12
15
48
63
72
18
10
Tổng: 250
(số các giá trị)
(tổng các giá trị)
Tính tích (x.n)
Số TBC
Tiết 51: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu:
a) Bài toán:
Các bước tính số trung bình cộng của một dấu hiệu:
B1: Nhân từng giá trị với tần số tương ứng.
B2: Cộng tất cả các tích vừa tìm được.
B3: Chia tổng đó cho số các giá trị.
2
3
4
5
6
7
8
9
10
6
6
12
15
48
63
72
18
10
3
2
3
3
8
9
9
2
1
(x1)
(n1)
(x1.n1)
(x2)
(n2)
(x2.n2)
N=40
Tổng: 250
Tiết 51: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Trong đó:
là k giá trị khác nhau của dấu hiệu X
là k tần số tương ứng
N là số các giá trị.
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu:
a) Bài toán:
b) Công thức:
Tiết 51: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu:
a) Bài toán:
b) Công thức:
c) Ví dụ(SHD- T19)
Điểm trung bình cộng của vận động viên A là:
Tiết 51: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Điểm của vận động viên bắn súng A được cho trong Bảng 10 sau:
Tính điểm trung bình cộng của vận động viên A?
Giải:
(Bảng 10)
2. Ý nghĩa số trung bình cộng
Số trung bình cộng thường được dùng làm đại diện cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.
a) Ý nghĩa số trung bình cộng:
b) Ví dụ:
+ Ví dụ 1: Qua Bảng 10, điểm trung bình mà vận động
viên A bắn trúng bia là 8,9.
2. Ý nghĩa số trung bình cộng
a) Ý nghĩa số trung bình cộng:
b) Ví dụ:
Giải: Điểm trung bình cộng của vận động viên B là:
Điểm TBC của vận động viên B là 8,6
Điểm TBC của vận động viên A là 8,9
Vậy kết quả bắn súng của vận động viên A tốt hơn vận động viên B.
+ VD2: (SHD- trang 19)
+ VD1: Qua Bảng 10, điểm trung bình mà vận động viên A bắn trúng bia là 8,9.
Điểm của vận động viên bắn súng B được cho trong Bảng 11 sau:
Hãy so sánh điểm trung bình cộng bắn súng của hai vận động viên A và B
(Bảng 11)
2. Ý nghĩa số trung bình cộng.
►Chú ý: Khi các giá trị của dấu hiệu có khoảng chênh lệch rất lớn với nhau thì không nên lấy số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu đó.
Tiết 51: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
3. Mốt của dấu hiệu
Một cửa hàng bán dép ghi lại số dép đã bán cho nam giới trong một quý theo các cỡ khác nhau ở Bảng 12 như sau:
Tiết 51: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Cỡ dép nào bán được nhiều nhất ?
a) Ví dụ:
(Bảng 12)
3. Mốt của dấu hiệu.
b) Khái niệm mốt của dấu hiệu
Tiết 51: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
a) Ví dụ:
c) Ví dụ:
+ Ví dụ 2: Tìm mốt của dấu hiệu, điểm trung bình cộng của vận động viên bắn súng B?
Ghi nhớ
1. Công thức tính số trung bình cộng:
Số trung bình cộng thường được dùng làm “đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.
3. Mốt của dấu hiệu:
2. Ý nghĩa số trung bình cộng:
Bài tập
Giáo viên theo dõi thời gian làm bài tập (tính theo phút ) của học sinh một lớp 7 và ghi lại như sau:
Dấu hiệu điều tra là gì?
Lập bảng tần số và nhận xét.
Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu đó.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học lí thuyết, xem các ví dụ và bài tập đã làm.
- Làm bài tập phần luyện tập và vận dụng.
- Chuẩn bị bài tập Bài 5: Ôn tập chương III.
 







Các ý kiến mới nhất