Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô thị hậu
Ngày gửi: 20h:41' 29-09-2020
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Ngô thị hậu
Ngày gửi: 20h:41' 29-09-2020
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC VẬT LẠI
Luyện từ và câu – Lớp 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC VẬT LẠI
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2020
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 7 : TỪ TRÁI NGHĨA
I.Nhận xét.
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Phi nghĩa
Chính nghĩa
Đúng với đạo lí
Trái với đạo lí
Thế nào là từ trái nghĩa ?
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau .
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
* chết / sống
* vinh / nhục
( vinh: được kính trọng, đánh giá cao - nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ.)
Thà chết để lại tiếng thơm còn hơn sống mà bị khinh thường
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
* chết / sống
* vinh / nhục
Thà chết để lại tiếng thơm còn hơn sống mà bị khinh thường
Tác dụng của cặp từ trái nghĩa đó là gì ?
Tạo ra sự tương phản nhằm làm nổi bật một sự vật , hoạt động , trạng thái ... đối lập nhau
II. Ghi nhớ.
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
II.LUYỆN TẬP
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây.
Trò chơi
Các bạn giỏi quá!
Cảm ơn các bạn đã giúp tôi tìm được đường về nhà.
II.LUYỆN TẬP
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây.
a. Gạn đục khơi trong.
b. Gần mực thì đen , gần đèn thì sáng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
a. Gạn đục khơi trong.
b. Gần mực thì đen , gần đèn thì sáng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
b. Xấu người ………….. nết.
c. Trên kính ………….. nhường.
a. Hẹp nhà ………….. bụng.
rộng
đẹp
dưới
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
b. Thương yêu
c. Đoàn kết
d. Giữ gìn
- chiến tranh, xung đột.
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
Nhìn hình đón chữ
Trò chơi
Lu Lu?t choi:
Khi nhỡn th?y hỡnh ?nh, cỏc em d?a vo hỡnh
?nh dú d? núi du?c m?t cõu thnh ng?, t?c ng?
cú c?p t? trỏi nghia liờn quan d?n hỡnh ?nh.
Ai doỏn dỳng v nhanh nh?t s? du?c t?ng
m?t bụng hoa di?m 10.
Lên voi xuống chó.
Đầu voi ®u«i chuét.
Mắt nhắm mắt mở.
Kẻ khóc người cười.
Nước mắt ngắn nước mắt dài.
Cảm ơn thầy và các em đã lắng nghe !
Luyện từ và câu – Lớp 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC VẬT LẠI
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2020
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 7 : TỪ TRÁI NGHĨA
I.Nhận xét.
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Phi nghĩa
Chính nghĩa
Đúng với đạo lí
Trái với đạo lí
Thế nào là từ trái nghĩa ?
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau .
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
* chết / sống
* vinh / nhục
( vinh: được kính trọng, đánh giá cao - nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ.)
Thà chết để lại tiếng thơm còn hơn sống mà bị khinh thường
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
* chết / sống
* vinh / nhục
Thà chết để lại tiếng thơm còn hơn sống mà bị khinh thường
Tác dụng của cặp từ trái nghĩa đó là gì ?
Tạo ra sự tương phản nhằm làm nổi bật một sự vật , hoạt động , trạng thái ... đối lập nhau
II. Ghi nhớ.
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
II.LUYỆN TẬP
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây.
Trò chơi
Các bạn giỏi quá!
Cảm ơn các bạn đã giúp tôi tìm được đường về nhà.
II.LUYỆN TẬP
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây.
a. Gạn đục khơi trong.
b. Gần mực thì đen , gần đèn thì sáng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
a. Gạn đục khơi trong.
b. Gần mực thì đen , gần đèn thì sáng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
b. Xấu người ………….. nết.
c. Trên kính ………….. nhường.
a. Hẹp nhà ………….. bụng.
rộng
đẹp
dưới
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
b. Thương yêu
c. Đoàn kết
d. Giữ gìn
- chiến tranh, xung đột.
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
Nhìn hình đón chữ
Trò chơi
Lu Lu?t choi:
Khi nhỡn th?y hỡnh ?nh, cỏc em d?a vo hỡnh
?nh dú d? núi du?c m?t cõu thnh ng?, t?c ng?
cú c?p t? trỏi nghia liờn quan d?n hỡnh ?nh.
Ai doỏn dỳng v nhanh nh?t s? du?c t?ng
m?t bụng hoa di?m 10.
Lên voi xuống chó.
Đầu voi ®u«i chuét.
Mắt nhắm mắt mở.
Kẻ khóc người cười.
Nước mắt ngắn nước mắt dài.
Cảm ơn thầy và các em đã lắng nghe !
 







Các ý kiến mới nhất