Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Đăng Thanh
Ngày gửi: 20h:45' 19-10-2020
Dung lượng: 352.8 KB
Số lượt tải: 271
Nguồn:
Người gửi: Thái Đăng Thanh
Ngày gửi: 20h:45' 19-10-2020
Dung lượng: 352.8 KB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích:
0 người
TỪ TƯỜNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
Đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi:
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
Này ! Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Tìm hiểu ví dụ: Ví dụ 1
Những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật?
Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người?
Định nghĩa
Từ tượng hình:
Từ tượng thanh
Định nghĩa
Nhận xét 1:
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
Tìm hiểu ví dụ: Ví dụ 1
Tìm thêm một số tự tượng hình, tượng thanh.
Áp dụng:
Tượng hình: lênh khênh, rón rén, lò dò, khúc khuỷu, vùn vụt,...
Tượng thanh: ầm ầm, róc rách, bốp, đoành, xào xạc, rì rào, loẹt quẹt, chát,...
Từ tượng hình
Móm mém: Gọi dáng vẻ khuôn mặt
Xồng xộc: Gợi hành động
Vật vã: Dáng vẻ đau đớn, quằn quại
Từ tượng thanh:
Hu hu: Mô phỏng âm thanh tiếng khóc con người
Ư ử: Mô phỏng âm thanh tiếng rên con chó
Tìm hiểu ví dụ: Ví dụ 2
Hãy so sánh cách diễm đạt của 2 đoạn văn dưới đây:
Cách 1: …Lão hu hu khóc...Tôi xồng xộc chạy vào. Lão đang vật vả trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Cách 2: …Lão khóc đầy vẻ đau đớn…Tôi chạy thảng vào một cách nhanh chóng và đột ngột. Lão Hạc đang đau đớn, quằn quại trên giường, đầu tóc bối xù và xã xuống, quần áo không gọn gàng ngay ngắn, hai mắt mở to, không chớp và đưa đi đưa lại rất nhanh.
Tác dụng
Nhận xét 2: Công dụng:
• Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
Những từ tượng hình, tượng thanh có tác dụng gì trong văn miêu tả và tự sự?
Ghi nhớ: SGK (T49)
Bài tập nhanh:
1. Em hãy tìm từ tượng hình chỉ người:
- Cúi người:
- Béo mập và nặng nề:
- Thong thả đi dạo:
- Em bé đang tập đi:
- Cao, gầy:
- Bé nhỏ, nhanh nhẹn:
lom khom
đủng đỉnh
chập chững
lêu khêu
loắt choắt
núng nính
2. Em hãy tìm một số bài thơ có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh:
Lượm:
Chú bé loắt choắt…
Đêm nay bác không ngủ:
Bóng bác cao lồng lộng…
3. Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, chênh vênh, chiêm chiếp, um tùm, rì rầm, lốm đốm, rì rầm, lấp lánh, quang quác, thoang thoảng, đẹp đẽ. Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm: Từ tượng hình, từ tượng thanh.
Bài tập nhanh:
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
bát ngát
chênh vênh
um tùm
lốm đốm
lấp lánh
ào ào
chiêm chiếp
rì rầm
quang quác
rầm
Bài 1: Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong những câu sau:
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt, Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kể thiếu sưu.
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt, Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kể thiếu sưu.
Trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Trích “Thu Điếu” – Nguyễn Khuyến
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Miêu tả dáng đi của người
Miêu tả giọng nói
Miêu tả màu sắc
Miêu tả tiếng nước chảy
Rón rén, thướt tha, ngả nghiêng, lò dò, thoăn thoắt,…
Lảnh lót, líu lo, chiêm chiếp, ríu rít, quang quác, thánh thót,…
Sặc sỡ, lòe loẹt, chói chang, chon chót, trong, nhạt, đục, đậm,…
Róc rách, ầm ầm, lộp độp, rào rào, ọc ạch, tồ tồ,…
Bài 3: Phân biệt một số từ tượng thanh chỉ giọng nói dưới đây, đặt câu để làm rõ:
- Giọng oang oang: giọng nói với âm lượng cao, có độ vang lớn, có thể gây khó chịu
VD: Cậu không nên nói oang oang giữa rạp chiếu phim như vậy!
- Giọng oang oang:
- Giọng run run:
- Giọng dịu dàng:
- Giọng run run: giọng nói lo lắng, sợ hãi
VD: Hắn ta kể lại mọi chuyện bằng giọng run run
- Giọng dịu dàng: giọng nhỏ nhẹ,vô cùng dễ nghe, truyền cảm
VD: Tôi thích cô Giang vì cô luôn dùng giọng dịu dàng khi nói với chúng tôi.
Đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi:
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
Này ! Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Tìm hiểu ví dụ: Ví dụ 1
Những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật?
Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người?
Định nghĩa
Từ tượng hình:
Từ tượng thanh
Định nghĩa
Nhận xét 1:
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
Tìm hiểu ví dụ: Ví dụ 1
Tìm thêm một số tự tượng hình, tượng thanh.
Áp dụng:
Tượng hình: lênh khênh, rón rén, lò dò, khúc khuỷu, vùn vụt,...
Tượng thanh: ầm ầm, róc rách, bốp, đoành, xào xạc, rì rào, loẹt quẹt, chát,...
Từ tượng hình
Móm mém: Gọi dáng vẻ khuôn mặt
Xồng xộc: Gợi hành động
Vật vã: Dáng vẻ đau đớn, quằn quại
Từ tượng thanh:
Hu hu: Mô phỏng âm thanh tiếng khóc con người
Ư ử: Mô phỏng âm thanh tiếng rên con chó
Tìm hiểu ví dụ: Ví dụ 2
Hãy so sánh cách diễm đạt của 2 đoạn văn dưới đây:
Cách 1: …Lão hu hu khóc...Tôi xồng xộc chạy vào. Lão đang vật vả trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Cách 2: …Lão khóc đầy vẻ đau đớn…Tôi chạy thảng vào một cách nhanh chóng và đột ngột. Lão Hạc đang đau đớn, quằn quại trên giường, đầu tóc bối xù và xã xuống, quần áo không gọn gàng ngay ngắn, hai mắt mở to, không chớp và đưa đi đưa lại rất nhanh.
Tác dụng
Nhận xét 2: Công dụng:
• Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
Những từ tượng hình, tượng thanh có tác dụng gì trong văn miêu tả và tự sự?
Ghi nhớ: SGK (T49)
Bài tập nhanh:
1. Em hãy tìm từ tượng hình chỉ người:
- Cúi người:
- Béo mập và nặng nề:
- Thong thả đi dạo:
- Em bé đang tập đi:
- Cao, gầy:
- Bé nhỏ, nhanh nhẹn:
lom khom
đủng đỉnh
chập chững
lêu khêu
loắt choắt
núng nính
2. Em hãy tìm một số bài thơ có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh:
Lượm:
Chú bé loắt choắt…
Đêm nay bác không ngủ:
Bóng bác cao lồng lộng…
3. Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, chênh vênh, chiêm chiếp, um tùm, rì rầm, lốm đốm, rì rầm, lấp lánh, quang quác, thoang thoảng, đẹp đẽ. Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm: Từ tượng hình, từ tượng thanh.
Bài tập nhanh:
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
bát ngát
chênh vênh
um tùm
lốm đốm
lấp lánh
ào ào
chiêm chiếp
rì rầm
quang quác
rầm
Bài 1: Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong những câu sau:
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt, Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kể thiếu sưu.
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt, Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kể thiếu sưu.
Trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Trích “Thu Điếu” – Nguyễn Khuyến
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Miêu tả dáng đi của người
Miêu tả giọng nói
Miêu tả màu sắc
Miêu tả tiếng nước chảy
Rón rén, thướt tha, ngả nghiêng, lò dò, thoăn thoắt,…
Lảnh lót, líu lo, chiêm chiếp, ríu rít, quang quác, thánh thót,…
Sặc sỡ, lòe loẹt, chói chang, chon chót, trong, nhạt, đục, đậm,…
Róc rách, ầm ầm, lộp độp, rào rào, ọc ạch, tồ tồ,…
Bài 3: Phân biệt một số từ tượng thanh chỉ giọng nói dưới đây, đặt câu để làm rõ:
- Giọng oang oang: giọng nói với âm lượng cao, có độ vang lớn, có thể gây khó chịu
VD: Cậu không nên nói oang oang giữa rạp chiếu phim như vậy!
- Giọng oang oang:
- Giọng run run:
- Giọng dịu dàng:
- Giọng run run: giọng nói lo lắng, sợ hãi
VD: Hắn ta kể lại mọi chuyện bằng giọng run run
- Giọng dịu dàng: giọng nhỏ nhẹ,vô cùng dễ nghe, truyền cảm
VD: Tôi thích cô Giang vì cô luôn dùng giọng dịu dàng khi nói với chúng tôi.
 







Các ý kiến mới nhất