Tuần 19. Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ thị yến
Ngày gửi: 16h:44' 21-01-2021
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 778
Nguồn:
Người gửi: đỗ thị yến
Ngày gửi: 16h:44' 21-01-2021
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 778
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
Lớp : 10A4
Giáo viên: ĐỖ THỊ YẾN
KHỞI ĐỘNG
ẨN SỐ 3:
Ba văn bản được xem là Tuyên ngôn độc lập
của nước ta?
Nguyễn Khuyến (chữ Hán: 阮勸)
tên thật là Nguyễn Thắng (阮勝)
Ông sinh ngày 15/02/1835 (tức ngày 18 tháng Giêng năm Ất Mùi),
tại quê ngoại là làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Hà Nam nay thuộc huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Quê nội của nhà thơ ở làng Vị Hạ, xã Yên Đổ này là xã
Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Nhà thơ Nguyễn Khuyến được
biết đến là một vị quan có phẩm
chất trong sạch, mặc dù làm quan nhưng ông nổi tiếng là người rất
thanh liêm, chính trực.
LÊ HỮU TRÁC (12.11.1720(*) – 1791)
Danh y Lê Hữu Trác, còn được biết tới với biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông, được mệnh danh là vị Đại danh y trong bầu trời y học Việt Nam.
Những thành tựu của ông đã góp phần cho sự
phát triển của nền y học Việt Nam. Dù trải qua hàng trăm năm vẫn vẹn nguyên giá trị và tính ứng dụng
LÊ QUÍ ĐÔN
(黎貴惇, 2.8.1726 – 2.4.1784):
Nhà văn, nhà khảo cứu thời kì trung đại
Việt Nam. Ngay từ nhỏ ông đã nổi tiếng thông minh, chăm học. Năm 14 tuổi, Lê Quý Đôn
theo cha lên học ở kinh đô Thăng Long. Lúc
ấy cậu bé 14 tuổi đã học xong toàn bộ sách
kinh, sử của Nho gia. 18 tuổi, Lê Quý Đôn thi Hương đỗ Giải nguyên. 27 tuổi đỗ Hội nguyên, rồi đỗ Đình Nguyên Bảng nhãn.
Sau khi đã đỗ đạt, Lê Quý Đôn được bổ làm quan và từng giữ nhiều chức vụ quan trọng của triều Lê - Trịnh. Ông là người đã biên tập,
trước thuật rất nhiều sách, đến nay đã thất lạc
khá nhiều.
.
Nguyễn Trãi
BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
Phần 1- Tác giả Nguyễn Trãi
Nội dung
Cuộc đời
Sự nghiệp sáng tác
Tác phẩm chính
Nhà văn chính luận kiệt xuất
Nhà thơ trữ tình sâu sắc
Nội dung
Cuộc đời
Trình bày sản phẩm nhómsáng tác
I. Cuộc đời
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
Tiểu sử
Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu Ức Trai
Quê gốc: Chí Linh (Hải Dương)
Gia đình: có truyền thống yêu nước và văn
hóa văn học.
2. Bối cảnh đất nước
Nhà Trần khủng hoảng
Hồ Quý Ly cướp ngôi nhà Trần, lập triều Hồ
Quân Minh sang xâm lược
BIẾN CỐ TRONG CUỘC ĐỜI NGUYỄN TRÃI
1385
Mẹ mất
1380
Cuộc đời thăng trầm, anh hùng có
số phận bi kịch
Anh hùng dân tộc, danh nhân
văn hóa thế giới
Văn bia Vĩnh lăng
Băng Hồ di sự lục
Lam Sơn thực lục
Đại cáo bình Ngô
Quân trung từ mệnh tập
-Ức Trai thi tập (chữ Hán)
-Quốc âm thi tập (Chữ Nôm)
Dư địa chí
II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN :
Tác phẩm chính:
Dư địa chí (bộ sách địa lí cổ nhất của Việt Nam)
Ức Trai thi tập
Quốc Âm thi tập
Đại cáo Bình Ngô
TÁC GIẢ
SỰ NGHIỆP VĂN THƠ
1 Những tác phẩm chính
II. Sự nghiệp sáng tác
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
Nhà văn chính luận kiệt xuất
Nhà thơ trữ tình sâu sắc
2. Nguyễn Trãi – nhà văn chính luận kiệt xuất
*Tưởng chủ đạo xuyên suốt các áng văn chính luận:
tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
*Tác phẩm tiêu biểu:
Bình Ngô Đại Cáo:
-Quân trung từ mệnh tập
Bình Ngô đại cáo
II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
2. Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất
Là
Áng văn yêu nước lớn của thời đại;
Bản tuyên ngôn về chủ quyền độc lập dân tộc;
Bản cáo trạng tội ác kẻ thù;
Bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Nam Sơn.
Tư tưởng nhân nghĩa hòa với tư tưởng yêu nước làm một:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
1/21/2021
20
Là tác phẩm mang tính chiến luận bậc thầy “có sức mạnh của 10 vạn quân” (Phan Huy Chú)
Quân trung từ mệnh tập (chữ Hán 軍中詞命集) là tập hợp các văn kiện lịch sử – binh vận – ngoại giao bằng chữ Hán do Nguyễn Trãi soạn thảo theo sự ủy thác và trên
danh nghĩa của Lê Lợi trong khởi nghĩa Lam Sơn
(1418–1428).
Tập tư liệu gồm các thư từ trao đổi giữa Lê Lợi và các
tướng quân Minh (Trần Trí, Phương Chính,
Vương Thông...)
Nhận xét
Văn chính luận đạt tới trình độ nghệ thuật mẫu mực từ việc xác định đối tượng, mục đích để sử dụng bút pháp thích hợp đến kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén.
II. Sự nghiệp sáng tác
3. Nguyễn Trãi – nhà thơ trữ tình sâu sắc
-Nhân nghĩa, yêu nước,
thương dân,
Phẩm chất, nhân cách cao cả trong sáng.
Đau nỗi đau của con người.
Yêu tình yêu của con người.
(Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, con người, tình cảm gia đình...)
Bui một tấc lòng ưu ái cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông
(Thuật hứng- bài 2)
Anh hùng
Trần thế
Quê cũ nhà ta thiếu của nào
Rau trong nội, cá trong ao.
(Ngôn chí - bài 13)
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
(Côn Sơn ca)
Vườn quỳnh dầu chim kêu hót
Cõi trần có trúc đứng ngăn
(Tự thán- bài 40)
Nhận xét
Thơ chữ Hán củ Nguyễn Trãi điêu luyện về bút pháp nghệ thuật, sau sắc về nội dung.
Thơ chữ Nôm của Nguyễn Trãi là bông hoa đầu mùa tuyệt đẹp của thơ Nôm Việt Nam.
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
Khai sáng văn học
tiếng Việt
Duy trì và phát triển
truyền thống
TRÒ CHƠI
AI NHANH HƠN
Câu hỏi điền khuyết
LUYỆN TẬP
AI NHANH HƠN
CÂU 1: Nguyễn Trãi đã tham gia và có đóng góp
to lớn vào chiến thắng của cuộc khởi nghĩa …………
Lam Sơn
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 2: Ông sinh ra trong gia đình có truyền thống…….
yêu nước, văn hóa, văn học
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 3: Đây là tập thơ nổi tiếng được viết bằng chữ Hán
của Nguyễn Trãi…
Ức Trai thi tập
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 4: Cuốn sách này của Nguyễn Trãi được đánh giá là cuốn địa lí cổ nhất Việt Nam
Dư địa chí
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 5: Lời cha dặn khắc sâu mối ……....................trong lòng
Nguyễn Trãi
Nợ nước thù nhà
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 6: Quê gốc của Nguyễn Trãi là ……….
Hải Dương
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 7: Nguyễn Trãi và gia đình đã phải chịu
thảm họa vụ án …….
Lệ Chi viên
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 8: Nguyễn Trãi được Unesco vinh danh là …..
Danh nhân văn hóa thế giới
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 9: Đây là tên tập thơ bằng chữ Nôm của Nguyễn Trãi
Quốc âm thi tập
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
Sưu tầm các tác phẩm để chứng minh: trong thơ Nguyễn Trãi có tình yêu thiên nhiên tha thiết.
Lập dàn ý chi tiết cho bài văn: Thuyết minh về
Danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi
Luyện tập – Mở rộng
Tháng 11/1428, đất nước đại thắng, Lê Lợi cho viết bài cáo để tuyên cáo cho nhân dân biết rõ công cuộc cứu nước đã hoàn toàn thắng lợi.
TÁC PHẨM
TIỂU DẪN (SGK/16)
1.1 Hoàn cảnh sáng tác
TÁC PHẨM
TIỂU DẪN (SGK/16)
1.2 Ý nghĩa nhan đề
Chữ Hán: Bình Ngô đại cáo
Dịch ra tiếng Việt: Đại cáo bình Ngô
Giải nghĩa:
Đại cáo: bài cáo lớn
→ Dung lượng lớn
→ Tính chất trọng đại
Bình: dẹp yên, bình định, ổn định
Ngô: giặc Minh
Nghĩa của nhan đề:
Bài cáo lớn ban bố về việc dẹp yên giặc Ngô Ngô.
Khái niệm: là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn, một sự kiện để mọi người cùng biết.
Đặc trưng:
Viết bằng văn xuôi hay văn vần, phần nhiều là văn biền ngẫu (loại văn có ngôn ngữ đối ngẫu, các vế đối thanh B-T, từ loại, có vần điệu, sử dụng điển cố, ngôn ngữ khoa trương).
Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén.
Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.
TÁC PHẨM
TIỂU DẪN (SGK/16)
1.3 Thể loại cáo
Gồm 4 phần:
Nêu luận đề chính nghĩa.
Vạch rõ tội ác kẻ thù.
Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa.
Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa.
TÁC PHẨM
TIỂU DẪN (SGK/16)
1.4 Bố cục
Bài cáo nêu cao tinh thần dân tộc độc lập, tự cường với niềm tự hào dân tộc trước thắng lợi vẻ vang của nhân dân ta bên cạnh tài lãnh đạo tài tình, vững mạnh của nghĩa quân trong cuộc chiến giải phóng dân tộc.
TÁC PHẨM
TIỂU DẪN (SGK/16)
1.5 Chủ đề
TÁC PHẨM
VĂN BẢN
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.1 Tư tưởng nhân nghĩa
Quan niệm của đạo Nho
Nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí.
Nguyễn Trãi
Chắt lọc lấy hạt nhân cơ bản của tư tưởng nhân nghĩa: nhân nghĩa chủ yếu để yên dân.
Đem đến nội dung mới: nhân nghĩa là yên dân trừ bạo.
Đó là cơ sở để bóc trần luận điệu xảo trá của giặc Minh (phù Trần diệt Hồ giúp Đại Việt). Khẳng định lập trường chính nghĩa của ta và tính chất phi nghĩa của kẻ thù xâm lược; là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì dân → Tư tưởng tiến bộ.
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
nhân nghĩa
trước lo trừ bạo
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.2 Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Đại Việt ta
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
đời nào cũng có
Cương vực
lãnh thổ
Nền văn hiến
Lịch sử riêng
Chế độ riêng
Hào kiệt
Đưa ra 5 nhân tố văn hiến, cương vực lãnh thổ, lịch sử, chế độ và truyền thống (đặc biệt hai nhân tố cơ bản là văn hiến và truyền thống) để xác định tính dân tộc.
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.2 Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
từ trước
Vốn xưng
đã lâu
đã chia
cũng khác
sự tồn tại hiển nhiên vốn có lâu đời của một nước Đại Việt độc lập, có chủ quyền và văn hiến
Đầy đủ và hoàn chỉnh về một dân tộc - một quốc gia độc lập có tư thế ngang hàng với các nước khác.
Giọng điệu: trang trọng, hào hùng mang tính chất của một lời tuyên ngôn.
Nhận xét
Từ ngữ chính xác, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng từ thực tế.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cớ còn ghi.
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.3 Lời răn đe quân xâm lược
thất bại
bắt sống
giết tươi
tiêu vong
Sử dụng phép liệt kê, dẫn ra những kết cục của kẻ chống lại chân lí.
=> Lời cảnh cáo, răn đe đanh thép những kẻ bất nhân bất nghĩa dám xâm phạm lãnh thổ, chủ quyền dân tộc ta đều phải trá giá đắt, đồng thời cũng thể hiện niềm tự hào bởi những chiến công của nhân dân Đại Việt.
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.4 So sánh với Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt)
Ý thức độc lập dân tộc của Đại cáo bình Ngô phát triển toàn diện và sâu sắc hơn.
Mới chỉ xác định dân tộc ở hai phương diện: lãnh thổ và chủ quyền.
Đã xác định dân tộc ở nhiều phương diện: lãnh thổ, nền văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử, chế độ, con người.
Căn cứ vào “thiên thư” (sách trời) - yếu tố thần linh chứ không phải thực tiễn lịch sử.
Đã ý thức rõ về văn hiến, truyền thống lịch sử và con người - những yếu tố thực tiễn cơ bản nhất, các hạt nhân xác định dân tộc.
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.5 So sánh với Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
Nỗi đau mất nước vẫn chưa được nhìn thấy ở khía cạnh nhân dân.
Đa phần chủ yếu là thể diện của vua, của triều đình vì giặc đã “uốn lưỡi cú diều mà chửi mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tế phụ”.
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.1 Những âm mưu và tội ác của kẻ thù
Vừa rồi:
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ,
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ,
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.
Nhân
thừa cơ
Âm mưu xâm lược quỷ quyệt của giặc Minh.
vạch rõ luận điệu giả nhân giả nghĩa, “mượn gió bẻ măng” của kẻ thù.
Nguyễn Trãi đứng trên lập trường dân tộc.
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.1 Những âm mưu và tội ác của kẻ thù
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ
Dối trời lừa dân
Lừa dối
Tàn sát người vô tội
Bóc lột tàn tệ, dã man
Hủy diệt môi trường sống
Phá hoại môi trường sống
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Nặng thuế khoá sạch không đâm núi
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.1 Những âm mưu và tội ác của kẻ thù
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Bằng những hình ảnh có thật vừa tiêu biểu, vừa khái quát, vừa cụ thể.
Với giọng văn thống thiết, vừa đau đớn, xót xa, đanh thép.
Nguyễn Trãi đứng trên lập trường của nhân dân để đau trước nỗi đau của nước nhà.
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.2 Hình ảnh nhân dân
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán ;
Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa.
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng
Nặng nề những núi phu phen,
Tan tác cả nghề canh cửi.
Tội nghiệp, đáng thương, khốn khổ, điêu linh, bị dồn đuổi đến con đường cùng, chỉ biết đợi chờ cái chết đến bất kỳ lúc nào.
2.2.3 Hình ảnh kẻ thù
Tàn bạo, vô nhân tính như những tên ác quỷ khát máu hiện lên rõ mồn một
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.4 Nghệ thuật viết cáo trạng
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
Lẽ nào trời đất dung tha,
Ai bảo thần nhân chịu được?
Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù: “Nướng dân đen ...tai vạ”.
Hình ảnh đối lập:
Người dân vô tội → bị bóc lột, tàn sát dã man
Kẻ thù → tàn bạo, vô nhân tính
Hình ảnh phóng đại
trúc Nam Sơn
nước Đông Hải
Lẽ nào trời đất dung tha,
Ai bảo thần nhân chịu được?
Tội ác của kẻ thù
Sự nhơ bẩn của kẻ thù
Câu hỏi tu từ
Tội ác trời không dung đất không tha của quân thù.
Giọng điệu: uất hận trào sôi, cảm thương tha thiết, nghẹn ngào đến tấm tức.
Đoạn văn làm sống lại thời kì đau thương, đen tối của dân tộc. Qua đó, thể hiện nỗi căm giận ngút trời và nỗi đau xé lòng của tác giả.
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.5 Tiểu kết
VỀ MẶT NỘI DUNG
VỀ MẶT NGHỆ THUẬT
Đoạn thơ thứ hai hiện lên như một bản cáo trạng chi tiết, cặn kẽ về những tội ác mà quân Minh đã gây ra đối với dân tộc Đại Việt. Bên cạnh đó, đoạn thơ còn là hồi chuông được gióng lên đòi quyền sống của người dân vô tội.
Lời văn trong bản cáo trạng đanh thép, thống thiết, khi uất hận trào sôi, cảm thương tha thiết, lúc lại nghẹn ngào chua xót…
2.3 Quá trình của cuộc kháng chiến
2.3.1 Hình tượng người chủ tướng Lê Lợi và những năm tháng gian khổ buổi đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (SGK/18 - 19)
Hình tượng tướng Lê Lợi
Hình tượng tâm lí được miêu tả bằng bút pháp chủ yếu: tự sự - trữ tình.
Ta đây:
Núi Lam sơn dấy nghĩa,
Chốn hoang dã nương mình.
Ngẫm thù lớn há đội trời chung,
Căm giặc nước thề không cùng sống.
Đau lòng nhức óc, chốc đà mười mấy năm trời;
Nếm mật nằm gai, há phải một hai sớm tối.
Quên ăn vì giận, sách lược thao suy xét đã tinh;
Ngẫm trước đến nay, lẽ hưng phế đắn đo càng kĩ.
Những trằn trọc trong cơn mộng mị,
Chỉ băn khoăn một nỗi đồ hồi.
Vừa khi cờ nghĩa dấy lên,
Chính lúc quân thù đang mạnh.
Ta
Cách xưng hô khiêm nhường
Nguồn gốc xuất thân:
Chốn hoang dã nương mình
Bình thường
Người anh hùng áo vải
Có nội tâm vận động dữ dội
Hình tượng Lê Lợi và Trần Quốc Tuấn (Hịch tướng sĩ) đều có chung ý thức trách nhiệm cao với đất nước, có ý chí hoài bão cao cả và lòng căm thù giặc sâu sắc.
2.3.1 Hình tượng người chủ tướng Lê Lợi và những năm tháng gian khổ buổi đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (SGK/18 - 19)
Những khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn qua lời bộc bạch của Lê Lợi
Lại ngặt vì:
Tuấn kiệt như sao buổi sớm,
Nhân tài như lá mùa thu.
Việc bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần,
Nơi duy ác hiếm người bàn bạc.
Tấm lòng cứu nước, vẫn đăm đăm muốn tiến về đông,
Cỗ xe cầu hiền, thường chăm chắm còn dành phía tả.
Thế mà:
Trông người, người càng vắng bóng, mịt mù như nhìn chốn bể khơi.
Tự ta, ta phải dốc lòng, vội vã hơn cứu người chết đuối.
Phần vì giận quân thù ngang dọc,
Phần vì lo vận nước khó khăn,
Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần,
Khi Khôi Huyện quân không một đội.
Tuấn kiệt như sao buổi sớm,
Nhân tài như lá mùa thu.
Việc bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần,
Nơi duy ác hiếm người bàn bạc.
Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần,
Quân địch
Quân ta
Đang mạnh
Tàn bạo
Xảo trá
Lực lượng mỏng
Khi Khôi Huyện quân không một đội.
Thiếu nhân tài
Lương thảo khan hiếm
2.3.1 Hình tượng người chủ tướng Lê Lợi và những năm tháng gian khổ buổi đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (SGK/18 - 19)
Sức mạnh giúp ta chiến thắng
Trời thử lòng trao cho mệnh lớn
Ta gắng trí khắc phục gian nan.
Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới
Tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông chén rượu ngọt ngào.
Thế trận xuất kỳ, lấy yếu chống mạnh,
Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều.
Trọn hay:
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn,
Lấy chí nhân để thay cường bạo.
Nguyễn Trãi đề cao tính chất nhân dân, tính chất toàn dân, đặc biệt đề cao vai trò của những người dân nghèo, địa vị thấp hèn trong cuộc khởi nghĩa. Đó là lòng yêu nước nồng nàn, niềm tin vào sự nghiệp chính nghĩa, tinh thần đoàn kết của quân và dân ta.
Tấm lòng cứu nước
Ý chí khắc phục gian nan
Trời thử lòng trao cho mệnh lớn
Ta gắng trí khắc phục gian nan.
Tướng sĩ một lòng phụ tử
Nhân dân bốn cõi một nhà
Sức mạnh đoàn kết
Sử dụng các chiến lược, chiến thuật linh hoạt
Thế trận xuất kỳ, lấy yếu chống mạnh,
Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều
Tư tưởng chính nghĩa
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn,
Lấy chí nhân để thay cường bạo.
Quá trình lãnh đạo tài tình, sáng suốt, cứng cỏi.
2.3.2 Quá trình phản công và chiến thắng (SGK/19 - 21)
Hình ảnh quân ta
Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật,
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay.
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Đánh một trận, sạch không kình ngạc,
Đánh hai trận, tan tác chim muông.
Nổi gió to trút sạch lá khô,
Thông tổ kiến phá toang đê vỡ.
trúc chẻ tro bay
đá núi cũng mòn
sấm vang chớp giật
nước sông phải cạn
sạch không kình ngạc
phá toang đê vỡ
tan tác chim muông
trút sạch lá khô
→ Các hình ảnh so sánh phóng đại
Tính chất hào hùng.
Khí thế của quân ta: hào hùng như sóng trào bão cuốn
Khung cảnh chiến trường:
Ghê gớm thay sắc phong vân phải đổi,
Thảm đạm thay ánh nhật nguyệt phải mờ.
sắc phong vân phải đổi
ánh nhật nguyệt phải mờ
Ác liệt, dữ dội khiến trời đất như đảo lộn.
Những chiến thắng của ta:
Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế,
Ngày hai mươi, trận Mã An, Liễu Thăng cụt đầu.
Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong,
Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn.
Ngày mười tám
Ngày hai mươi
Ngày hăm lăm
Ngày hăm tám
→ Các câu văn điệp cấu trúc, mang tính chất liệt kê.
Chiến thắng dồn dập, liên tiếp.
Trần Trí, Sơn Thọ nghe hơi mà mất vía,
Lí An, Phương Chính nín thở cầu thoát thân.
Phúc tâm quân giặc, Trần Hiệp đã phải bêu đầu;
Mọt gian kẻ thù,Lí Lượng cũng đành bỏ mạng.
Bó tay để đợi bại vong, giặc đã trí cùng lực kiệt;
Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong,
Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn.
Đô đốc thôi tụ lê gối dâng tờ tạ tội,
Thượng thư Hoàng Phúc trói tay để xin hàng.
bêu đầu
Tham sống sợ chết
Hèn nhát, thảm hại
trói tay để xin hàng
nghe hơi mà mất vía
nín thở cầu thoát thân
bại vong
bỏ mạng
lê gối dâng tờ tạ tội
bại trận tử vong
trí cùng lực kiệt
cùng kế tự vẫn
Thất bại của kẻ thù: thê thảm nhục nhã.
Cách gọi, cách miêu tả kẻ thù:
Thằng nhãi con Tuyên Đức, động binh không ngừng;
Đồ nhút nhát Thạch, Thăng, đem dầu chữa cháy.
động binh không ngừng
đem dầu chữa cháy
Đầy khinh bỉ, mỉa mai
2.3.2 Quá trình phản công và chiến thắng (SGK/19 - 21)
Hình ảnh kẻ thù
Nổi gió to trút sạch lá khô,
Thông tổ kiến phá toang đê vỡ.
Mã Kì, Phương Chính, cấp cho năm trăm chiếc thuyền, ra đến bể mà vẫn hồn bay phách lạc,
Vương Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn cỗ ngựa, về đến nước mà vẫn tim đập chân run.
Sử dụng nhiều động từ mạnh liên kết với nhau:
Tạo những chuyển rung dồn đập, dữ dội.
Các tính từ chỉ mức độ cực điểm:
Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật,
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay.
Lạng Giang, Lạng Sơn, thây chất đầy đường;
Xương Giang, Bình Than, máu trôi đỏ nước.
Bị ta chẹn ở Lê Hoa, quân Vân Nam nghi ngờ khiếp vía mà vỡ mật;
Thành Đan Xá thây chất thành núi, cỏ nội đầm đìa máu đen
2.3.2 Quá trình phản công và chiến thắng (SGK/19 - 21)
Tính chất hùng tráng của đoạn văn
phá toang
trút sạch
tim đập chân run
hồn bay phách lạc
trúc chẻ tro bay
sấm vang chớp giật
máu trôi đỏ nước
thây chất đầy đường
thây chất thành núi
khiếp vía mà vỡ mật
đầm đìa máu đen
Tha tội chết cho quân giặc đầu hàng.
Khắc sâu chiến thắng oanh liệt của dân tộc và phơi bày sự thất bại nhục nhã của kẻ thù, thể hiện niềm tự hào dân tộc sâu sắc.
2.3.2 Quá trình phản công và chiến thắng (SGK/19 - 21)
Chủ trương hòa bình, nhân đạo
Cấp ngựa, cấp thuyền, lương thực cho quân bại trận
Đức hiếu sinh, lòng nhân đạo
Tình yêu hòa bình
Sách lược để tính kế lâu dài, bền vững cho non sông
Tư tưởng nhân nghĩa - yên dân - trừ bạo
Họ đã tham sống sợ chết, mà hòa hiếu thực lòng;
Ta lấy toàn quân là hơn, để nhân dân nghỉ sức.
Chẳng những mưu kế kì diệu,
Cũng là chưa thấy xưa nay
VĂN BẢN
2.4 Tuyên bố thắng trận, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa và nêu lên bài học lịch sử (SGK/22)
Xã tắc từ đây vững bền,
Giang sơn từ đây đổi mới.
Kiền khôn bĩ rồi lại thái,
Nhật nguyệt hối rồi lại minh.
Muôn thuở nền thái bình vững chắc,
Nghìn thu vết nhục nhã sạch làu.
Âu cũng nhờ trời đất tổ tông khôn thiêng ngầm giúp đỡ mới được như vậy.
Than ôi!
Một cỗ nhung y chiến thắng, nên công oanh liệt ngàn năm;
Bốn phương biển cả thanh bình, ban chiếu duy tân khắp chốn.
Xa gần bá cáo
Ai nấy đều hay.
Giọng văn: trang nghiêm, trịnh trọng
Tuyên bố, khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại.
Bài học lịch sử:
Sự thay đổi thực chất là sự phục hưng dân tộc, là nguyên nhân, điều kiện để thiết lập sự vững bền.
Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại làm nên chiến thắng.
Gợi khung cảnh tuyên bố chiến thắng, đất nước được độc lập, thanh bình. Khép lại một giai đoạn lịch sử hào hùng đã qua và mở ra một kỉ nguyên mới với tương lai tươi sáng phía trước Nêu cao lòng quyết tâm, ý nghĩa lâu dài với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.
TỔNG KẾT (SGK/23)
Nội dung
Là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ 2 của dân tộc ta ở thế kỉ XV:
Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa, chân lí độc lập dân tộc;
Tố cáo tội ác của kẻ thù;
Tái hiện quá trình kháng chiến hào hùng;
Tuyên bố độc lập, rút ra bài học lịch sử.
Nghệ thuật
Kết hợp hài hòa hai yếu tố: chính luận sắc bén và văn chương trữ tình.
Mang đậm cảm hứng anh hùng ca.
Là áng “thiên cổ hùng văn” hào hùng.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM!!!
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
Lớp : 10A4
Giáo viên: ĐỖ THỊ YẾN
KHỞI ĐỘNG
ẨN SỐ 3:
Ba văn bản được xem là Tuyên ngôn độc lập
của nước ta?
Nguyễn Khuyến (chữ Hán: 阮勸)
tên thật là Nguyễn Thắng (阮勝)
Ông sinh ngày 15/02/1835 (tức ngày 18 tháng Giêng năm Ất Mùi),
tại quê ngoại là làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Hà Nam nay thuộc huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Quê nội của nhà thơ ở làng Vị Hạ, xã Yên Đổ này là xã
Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Nhà thơ Nguyễn Khuyến được
biết đến là một vị quan có phẩm
chất trong sạch, mặc dù làm quan nhưng ông nổi tiếng là người rất
thanh liêm, chính trực.
LÊ HỮU TRÁC (12.11.1720(*) – 1791)
Danh y Lê Hữu Trác, còn được biết tới với biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông, được mệnh danh là vị Đại danh y trong bầu trời y học Việt Nam.
Những thành tựu của ông đã góp phần cho sự
phát triển của nền y học Việt Nam. Dù trải qua hàng trăm năm vẫn vẹn nguyên giá trị và tính ứng dụng
LÊ QUÍ ĐÔN
(黎貴惇, 2.8.1726 – 2.4.1784):
Nhà văn, nhà khảo cứu thời kì trung đại
Việt Nam. Ngay từ nhỏ ông đã nổi tiếng thông minh, chăm học. Năm 14 tuổi, Lê Quý Đôn
theo cha lên học ở kinh đô Thăng Long. Lúc
ấy cậu bé 14 tuổi đã học xong toàn bộ sách
kinh, sử của Nho gia. 18 tuổi, Lê Quý Đôn thi Hương đỗ Giải nguyên. 27 tuổi đỗ Hội nguyên, rồi đỗ Đình Nguyên Bảng nhãn.
Sau khi đã đỗ đạt, Lê Quý Đôn được bổ làm quan và từng giữ nhiều chức vụ quan trọng của triều Lê - Trịnh. Ông là người đã biên tập,
trước thuật rất nhiều sách, đến nay đã thất lạc
khá nhiều.
.
Nguyễn Trãi
BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
Phần 1- Tác giả Nguyễn Trãi
Nội dung
Cuộc đời
Sự nghiệp sáng tác
Tác phẩm chính
Nhà văn chính luận kiệt xuất
Nhà thơ trữ tình sâu sắc
Nội dung
Cuộc đời
Trình bày sản phẩm nhómsáng tác
I. Cuộc đời
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
Tiểu sử
Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu Ức Trai
Quê gốc: Chí Linh (Hải Dương)
Gia đình: có truyền thống yêu nước và văn
hóa văn học.
2. Bối cảnh đất nước
Nhà Trần khủng hoảng
Hồ Quý Ly cướp ngôi nhà Trần, lập triều Hồ
Quân Minh sang xâm lược
BIẾN CỐ TRONG CUỘC ĐỜI NGUYỄN TRÃI
1385
Mẹ mất
1380
Cuộc đời thăng trầm, anh hùng có
số phận bi kịch
Anh hùng dân tộc, danh nhân
văn hóa thế giới
Văn bia Vĩnh lăng
Băng Hồ di sự lục
Lam Sơn thực lục
Đại cáo bình Ngô
Quân trung từ mệnh tập
-Ức Trai thi tập (chữ Hán)
-Quốc âm thi tập (Chữ Nôm)
Dư địa chí
II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN :
Tác phẩm chính:
Dư địa chí (bộ sách địa lí cổ nhất của Việt Nam)
Ức Trai thi tập
Quốc Âm thi tập
Đại cáo Bình Ngô
TÁC GIẢ
SỰ NGHIỆP VĂN THƠ
1 Những tác phẩm chính
II. Sự nghiệp sáng tác
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
Nhà văn chính luận kiệt xuất
Nhà thơ trữ tình sâu sắc
2. Nguyễn Trãi – nhà văn chính luận kiệt xuất
*Tưởng chủ đạo xuyên suốt các áng văn chính luận:
tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
*Tác phẩm tiêu biểu:
Bình Ngô Đại Cáo:
-Quân trung từ mệnh tập
Bình Ngô đại cáo
II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
2. Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất
Là
Áng văn yêu nước lớn của thời đại;
Bản tuyên ngôn về chủ quyền độc lập dân tộc;
Bản cáo trạng tội ác kẻ thù;
Bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Nam Sơn.
Tư tưởng nhân nghĩa hòa với tư tưởng yêu nước làm một:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
1/21/2021
20
Là tác phẩm mang tính chiến luận bậc thầy “có sức mạnh của 10 vạn quân” (Phan Huy Chú)
Quân trung từ mệnh tập (chữ Hán 軍中詞命集) là tập hợp các văn kiện lịch sử – binh vận – ngoại giao bằng chữ Hán do Nguyễn Trãi soạn thảo theo sự ủy thác và trên
danh nghĩa của Lê Lợi trong khởi nghĩa Lam Sơn
(1418–1428).
Tập tư liệu gồm các thư từ trao đổi giữa Lê Lợi và các
tướng quân Minh (Trần Trí, Phương Chính,
Vương Thông...)
Nhận xét
Văn chính luận đạt tới trình độ nghệ thuật mẫu mực từ việc xác định đối tượng, mục đích để sử dụng bút pháp thích hợp đến kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén.
II. Sự nghiệp sáng tác
3. Nguyễn Trãi – nhà thơ trữ tình sâu sắc
-Nhân nghĩa, yêu nước,
thương dân,
Phẩm chất, nhân cách cao cả trong sáng.
Đau nỗi đau của con người.
Yêu tình yêu của con người.
(Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, con người, tình cảm gia đình...)
Bui một tấc lòng ưu ái cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông
(Thuật hứng- bài 2)
Anh hùng
Trần thế
Quê cũ nhà ta thiếu của nào
Rau trong nội, cá trong ao.
(Ngôn chí - bài 13)
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
(Côn Sơn ca)
Vườn quỳnh dầu chim kêu hót
Cõi trần có trúc đứng ngăn
(Tự thán- bài 40)
Nhận xét
Thơ chữ Hán củ Nguyễn Trãi điêu luyện về bút pháp nghệ thuật, sau sắc về nội dung.
Thơ chữ Nôm của Nguyễn Trãi là bông hoa đầu mùa tuyệt đẹp của thơ Nôm Việt Nam.
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
Khai sáng văn học
tiếng Việt
Duy trì và phát triển
truyền thống
TRÒ CHƠI
AI NHANH HƠN
Câu hỏi điền khuyết
LUYỆN TẬP
AI NHANH HƠN
CÂU 1: Nguyễn Trãi đã tham gia và có đóng góp
to lớn vào chiến thắng của cuộc khởi nghĩa …………
Lam Sơn
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 2: Ông sinh ra trong gia đình có truyền thống…….
yêu nước, văn hóa, văn học
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 3: Đây là tập thơ nổi tiếng được viết bằng chữ Hán
của Nguyễn Trãi…
Ức Trai thi tập
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 4: Cuốn sách này của Nguyễn Trãi được đánh giá là cuốn địa lí cổ nhất Việt Nam
Dư địa chí
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 5: Lời cha dặn khắc sâu mối ……....................trong lòng
Nguyễn Trãi
Nợ nước thù nhà
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 6: Quê gốc của Nguyễn Trãi là ……….
Hải Dương
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 7: Nguyễn Trãi và gia đình đã phải chịu
thảm họa vụ án …….
Lệ Chi viên
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 8: Nguyễn Trãi được Unesco vinh danh là …..
Danh nhân văn hóa thế giới
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
AI NHANH HƠN
CÂU 9: Đây là tên tập thơ bằng chữ Nôm của Nguyễn Trãi
Quốc âm thi tập
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – PHẦN 1- TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
Sưu tầm các tác phẩm để chứng minh: trong thơ Nguyễn Trãi có tình yêu thiên nhiên tha thiết.
Lập dàn ý chi tiết cho bài văn: Thuyết minh về
Danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi
Luyện tập – Mở rộng
Tháng 11/1428, đất nước đại thắng, Lê Lợi cho viết bài cáo để tuyên cáo cho nhân dân biết rõ công cuộc cứu nước đã hoàn toàn thắng lợi.
TÁC PHẨM
TIỂU DẪN (SGK/16)
1.1 Hoàn cảnh sáng tác
TÁC PHẨM
TIỂU DẪN (SGK/16)
1.2 Ý nghĩa nhan đề
Chữ Hán: Bình Ngô đại cáo
Dịch ra tiếng Việt: Đại cáo bình Ngô
Giải nghĩa:
Đại cáo: bài cáo lớn
→ Dung lượng lớn
→ Tính chất trọng đại
Bình: dẹp yên, bình định, ổn định
Ngô: giặc Minh
Nghĩa của nhan đề:
Bài cáo lớn ban bố về việc dẹp yên giặc Ngô Ngô.
Khái niệm: là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn, một sự kiện để mọi người cùng biết.
Đặc trưng:
Viết bằng văn xuôi hay văn vần, phần nhiều là văn biền ngẫu (loại văn có ngôn ngữ đối ngẫu, các vế đối thanh B-T, từ loại, có vần điệu, sử dụng điển cố, ngôn ngữ khoa trương).
Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén.
Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.
TÁC PHẨM
TIỂU DẪN (SGK/16)
1.3 Thể loại cáo
Gồm 4 phần:
Nêu luận đề chính nghĩa.
Vạch rõ tội ác kẻ thù.
Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa.
Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa.
TÁC PHẨM
TIỂU DẪN (SGK/16)
1.4 Bố cục
Bài cáo nêu cao tinh thần dân tộc độc lập, tự cường với niềm tự hào dân tộc trước thắng lợi vẻ vang của nhân dân ta bên cạnh tài lãnh đạo tài tình, vững mạnh của nghĩa quân trong cuộc chiến giải phóng dân tộc.
TÁC PHẨM
TIỂU DẪN (SGK/16)
1.5 Chủ đề
TÁC PHẨM
VĂN BẢN
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.1 Tư tưởng nhân nghĩa
Quan niệm của đạo Nho
Nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí.
Nguyễn Trãi
Chắt lọc lấy hạt nhân cơ bản của tư tưởng nhân nghĩa: nhân nghĩa chủ yếu để yên dân.
Đem đến nội dung mới: nhân nghĩa là yên dân trừ bạo.
Đó là cơ sở để bóc trần luận điệu xảo trá của giặc Minh (phù Trần diệt Hồ giúp Đại Việt). Khẳng định lập trường chính nghĩa của ta và tính chất phi nghĩa của kẻ thù xâm lược; là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì dân → Tư tưởng tiến bộ.
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
nhân nghĩa
trước lo trừ bạo
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.2 Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Đại Việt ta
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
đời nào cũng có
Cương vực
lãnh thổ
Nền văn hiến
Lịch sử riêng
Chế độ riêng
Hào kiệt
Đưa ra 5 nhân tố văn hiến, cương vực lãnh thổ, lịch sử, chế độ và truyền thống (đặc biệt hai nhân tố cơ bản là văn hiến và truyền thống) để xác định tính dân tộc.
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.2 Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
từ trước
Vốn xưng
đã lâu
đã chia
cũng khác
sự tồn tại hiển nhiên vốn có lâu đời của một nước Đại Việt độc lập, có chủ quyền và văn hiến
Đầy đủ và hoàn chỉnh về một dân tộc - một quốc gia độc lập có tư thế ngang hàng với các nước khác.
Giọng điệu: trang trọng, hào hùng mang tính chất của một lời tuyên ngôn.
Nhận xét
Từ ngữ chính xác, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng từ thực tế.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cớ còn ghi.
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.3 Lời răn đe quân xâm lược
thất bại
bắt sống
giết tươi
tiêu vong
Sử dụng phép liệt kê, dẫn ra những kết cục của kẻ chống lại chân lí.
=> Lời cảnh cáo, răn đe đanh thép những kẻ bất nhân bất nghĩa dám xâm phạm lãnh thổ, chủ quyền dân tộc ta đều phải trá giá đắt, đồng thời cũng thể hiện niềm tự hào bởi những chiến công của nhân dân Đại Việt.
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.4 So sánh với Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt)
Ý thức độc lập dân tộc của Đại cáo bình Ngô phát triển toàn diện và sâu sắc hơn.
Mới chỉ xác định dân tộc ở hai phương diện: lãnh thổ và chủ quyền.
Đã xác định dân tộc ở nhiều phương diện: lãnh thổ, nền văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử, chế độ, con người.
Căn cứ vào “thiên thư” (sách trời) - yếu tố thần linh chứ không phải thực tiễn lịch sử.
Đã ý thức rõ về văn hiến, truyền thống lịch sử và con người - những yếu tố thực tiễn cơ bản nhất, các hạt nhân xác định dân tộc.
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.5 So sánh với Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
Nỗi đau mất nước vẫn chưa được nhìn thấy ở khía cạnh nhân dân.
Đa phần chủ yếu là thể diện của vua, của triều đình vì giặc đã “uốn lưỡi cú diều mà chửi mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tế phụ”.
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.1 Những âm mưu và tội ác của kẻ thù
Vừa rồi:
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ,
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ,
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.
Nhân
thừa cơ
Âm mưu xâm lược quỷ quyệt của giặc Minh.
vạch rõ luận điệu giả nhân giả nghĩa, “mượn gió bẻ măng” của kẻ thù.
Nguyễn Trãi đứng trên lập trường dân tộc.
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.1 Những âm mưu và tội ác của kẻ thù
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ
Dối trời lừa dân
Lừa dối
Tàn sát người vô tội
Bóc lột tàn tệ, dã man
Hủy diệt môi trường sống
Phá hoại môi trường sống
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Nặng thuế khoá sạch không đâm núi
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.1 Những âm mưu và tội ác của kẻ thù
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Bằng những hình ảnh có thật vừa tiêu biểu, vừa khái quát, vừa cụ thể.
Với giọng văn thống thiết, vừa đau đớn, xót xa, đanh thép.
Nguyễn Trãi đứng trên lập trường của nhân dân để đau trước nỗi đau của nước nhà.
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.2 Hình ảnh nhân dân
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán ;
Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa.
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng
Nặng nề những núi phu phen,
Tan tác cả nghề canh cửi.
Tội nghiệp, đáng thương, khốn khổ, điêu linh, bị dồn đuổi đến con đường cùng, chỉ biết đợi chờ cái chết đến bất kỳ lúc nào.
2.2.3 Hình ảnh kẻ thù
Tàn bạo, vô nhân tính như những tên ác quỷ khát máu hiện lên rõ mồn một
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.4 Nghệ thuật viết cáo trạng
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
Lẽ nào trời đất dung tha,
Ai bảo thần nhân chịu được?
Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù: “Nướng dân đen ...tai vạ”.
Hình ảnh đối lập:
Người dân vô tội → bị bóc lột, tàn sát dã man
Kẻ thù → tàn bạo, vô nhân tính
Hình ảnh phóng đại
trúc Nam Sơn
nước Đông Hải
Lẽ nào trời đất dung tha,
Ai bảo thần nhân chịu được?
Tội ác của kẻ thù
Sự nhơ bẩn của kẻ thù
Câu hỏi tu từ
Tội ác trời không dung đất không tha của quân thù.
Giọng điệu: uất hận trào sôi, cảm thương tha thiết, nghẹn ngào đến tấm tức.
Đoạn văn làm sống lại thời kì đau thương, đen tối của dân tộc. Qua đó, thể hiện nỗi căm giận ngút trời và nỗi đau xé lòng của tác giả.
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.5 Tiểu kết
VỀ MẶT NỘI DUNG
VỀ MẶT NGHỆ THUẬT
Đoạn thơ thứ hai hiện lên như một bản cáo trạng chi tiết, cặn kẽ về những tội ác mà quân Minh đã gây ra đối với dân tộc Đại Việt. Bên cạnh đó, đoạn thơ còn là hồi chuông được gióng lên đòi quyền sống của người dân vô tội.
Lời văn trong bản cáo trạng đanh thép, thống thiết, khi uất hận trào sôi, cảm thương tha thiết, lúc lại nghẹn ngào chua xót…
2.3 Quá trình của cuộc kháng chiến
2.3.1 Hình tượng người chủ tướng Lê Lợi và những năm tháng gian khổ buổi đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (SGK/18 - 19)
Hình tượng tướng Lê Lợi
Hình tượng tâm lí được miêu tả bằng bút pháp chủ yếu: tự sự - trữ tình.
Ta đây:
Núi Lam sơn dấy nghĩa,
Chốn hoang dã nương mình.
Ngẫm thù lớn há đội trời chung,
Căm giặc nước thề không cùng sống.
Đau lòng nhức óc, chốc đà mười mấy năm trời;
Nếm mật nằm gai, há phải một hai sớm tối.
Quên ăn vì giận, sách lược thao suy xét đã tinh;
Ngẫm trước đến nay, lẽ hưng phế đắn đo càng kĩ.
Những trằn trọc trong cơn mộng mị,
Chỉ băn khoăn một nỗi đồ hồi.
Vừa khi cờ nghĩa dấy lên,
Chính lúc quân thù đang mạnh.
Ta
Cách xưng hô khiêm nhường
Nguồn gốc xuất thân:
Chốn hoang dã nương mình
Bình thường
Người anh hùng áo vải
Có nội tâm vận động dữ dội
Hình tượng Lê Lợi và Trần Quốc Tuấn (Hịch tướng sĩ) đều có chung ý thức trách nhiệm cao với đất nước, có ý chí hoài bão cao cả và lòng căm thù giặc sâu sắc.
2.3.1 Hình tượng người chủ tướng Lê Lợi và những năm tháng gian khổ buổi đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (SGK/18 - 19)
Những khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn qua lời bộc bạch của Lê Lợi
Lại ngặt vì:
Tuấn kiệt như sao buổi sớm,
Nhân tài như lá mùa thu.
Việc bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần,
Nơi duy ác hiếm người bàn bạc.
Tấm lòng cứu nước, vẫn đăm đăm muốn tiến về đông,
Cỗ xe cầu hiền, thường chăm chắm còn dành phía tả.
Thế mà:
Trông người, người càng vắng bóng, mịt mù như nhìn chốn bể khơi.
Tự ta, ta phải dốc lòng, vội vã hơn cứu người chết đuối.
Phần vì giận quân thù ngang dọc,
Phần vì lo vận nước khó khăn,
Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần,
Khi Khôi Huyện quân không một đội.
Tuấn kiệt như sao buổi sớm,
Nhân tài như lá mùa thu.
Việc bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần,
Nơi duy ác hiếm người bàn bạc.
Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần,
Quân địch
Quân ta
Đang mạnh
Tàn bạo
Xảo trá
Lực lượng mỏng
Khi Khôi Huyện quân không một đội.
Thiếu nhân tài
Lương thảo khan hiếm
2.3.1 Hình tượng người chủ tướng Lê Lợi và những năm tháng gian khổ buổi đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (SGK/18 - 19)
Sức mạnh giúp ta chiến thắng
Trời thử lòng trao cho mệnh lớn
Ta gắng trí khắc phục gian nan.
Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới
Tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông chén rượu ngọt ngào.
Thế trận xuất kỳ, lấy yếu chống mạnh,
Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều.
Trọn hay:
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn,
Lấy chí nhân để thay cường bạo.
Nguyễn Trãi đề cao tính chất nhân dân, tính chất toàn dân, đặc biệt đề cao vai trò của những người dân nghèo, địa vị thấp hèn trong cuộc khởi nghĩa. Đó là lòng yêu nước nồng nàn, niềm tin vào sự nghiệp chính nghĩa, tinh thần đoàn kết của quân và dân ta.
Tấm lòng cứu nước
Ý chí khắc phục gian nan
Trời thử lòng trao cho mệnh lớn
Ta gắng trí khắc phục gian nan.
Tướng sĩ một lòng phụ tử
Nhân dân bốn cõi một nhà
Sức mạnh đoàn kết
Sử dụng các chiến lược, chiến thuật linh hoạt
Thế trận xuất kỳ, lấy yếu chống mạnh,
Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều
Tư tưởng chính nghĩa
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn,
Lấy chí nhân để thay cường bạo.
Quá trình lãnh đạo tài tình, sáng suốt, cứng cỏi.
2.3.2 Quá trình phản công và chiến thắng (SGK/19 - 21)
Hình ảnh quân ta
Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật,
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay.
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Đánh một trận, sạch không kình ngạc,
Đánh hai trận, tan tác chim muông.
Nổi gió to trút sạch lá khô,
Thông tổ kiến phá toang đê vỡ.
trúc chẻ tro bay
đá núi cũng mòn
sấm vang chớp giật
nước sông phải cạn
sạch không kình ngạc
phá toang đê vỡ
tan tác chim muông
trút sạch lá khô
→ Các hình ảnh so sánh phóng đại
Tính chất hào hùng.
Khí thế của quân ta: hào hùng như sóng trào bão cuốn
Khung cảnh chiến trường:
Ghê gớm thay sắc phong vân phải đổi,
Thảm đạm thay ánh nhật nguyệt phải mờ.
sắc phong vân phải đổi
ánh nhật nguyệt phải mờ
Ác liệt, dữ dội khiến trời đất như đảo lộn.
Những chiến thắng của ta:
Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế,
Ngày hai mươi, trận Mã An, Liễu Thăng cụt đầu.
Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong,
Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn.
Ngày mười tám
Ngày hai mươi
Ngày hăm lăm
Ngày hăm tám
→ Các câu văn điệp cấu trúc, mang tính chất liệt kê.
Chiến thắng dồn dập, liên tiếp.
Trần Trí, Sơn Thọ nghe hơi mà mất vía,
Lí An, Phương Chính nín thở cầu thoát thân.
Phúc tâm quân giặc, Trần Hiệp đã phải bêu đầu;
Mọt gian kẻ thù,Lí Lượng cũng đành bỏ mạng.
Bó tay để đợi bại vong, giặc đã trí cùng lực kiệt;
Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong,
Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn.
Đô đốc thôi tụ lê gối dâng tờ tạ tội,
Thượng thư Hoàng Phúc trói tay để xin hàng.
bêu đầu
Tham sống sợ chết
Hèn nhát, thảm hại
trói tay để xin hàng
nghe hơi mà mất vía
nín thở cầu thoát thân
bại vong
bỏ mạng
lê gối dâng tờ tạ tội
bại trận tử vong
trí cùng lực kiệt
cùng kế tự vẫn
Thất bại của kẻ thù: thê thảm nhục nhã.
Cách gọi, cách miêu tả kẻ thù:
Thằng nhãi con Tuyên Đức, động binh không ngừng;
Đồ nhút nhát Thạch, Thăng, đem dầu chữa cháy.
động binh không ngừng
đem dầu chữa cháy
Đầy khinh bỉ, mỉa mai
2.3.2 Quá trình phản công và chiến thắng (SGK/19 - 21)
Hình ảnh kẻ thù
Nổi gió to trút sạch lá khô,
Thông tổ kiến phá toang đê vỡ.
Mã Kì, Phương Chính, cấp cho năm trăm chiếc thuyền, ra đến bể mà vẫn hồn bay phách lạc,
Vương Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn cỗ ngựa, về đến nước mà vẫn tim đập chân run.
Sử dụng nhiều động từ mạnh liên kết với nhau:
Tạo những chuyển rung dồn đập, dữ dội.
Các tính từ chỉ mức độ cực điểm:
Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật,
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay.
Lạng Giang, Lạng Sơn, thây chất đầy đường;
Xương Giang, Bình Than, máu trôi đỏ nước.
Bị ta chẹn ở Lê Hoa, quân Vân Nam nghi ngờ khiếp vía mà vỡ mật;
Thành Đan Xá thây chất thành núi, cỏ nội đầm đìa máu đen
2.3.2 Quá trình phản công và chiến thắng (SGK/19 - 21)
Tính chất hùng tráng của đoạn văn
phá toang
trút sạch
tim đập chân run
hồn bay phách lạc
trúc chẻ tro bay
sấm vang chớp giật
máu trôi đỏ nước
thây chất đầy đường
thây chất thành núi
khiếp vía mà vỡ mật
đầm đìa máu đen
Tha tội chết cho quân giặc đầu hàng.
Khắc sâu chiến thắng oanh liệt của dân tộc và phơi bày sự thất bại nhục nhã của kẻ thù, thể hiện niềm tự hào dân tộc sâu sắc.
2.3.2 Quá trình phản công và chiến thắng (SGK/19 - 21)
Chủ trương hòa bình, nhân đạo
Cấp ngựa, cấp thuyền, lương thực cho quân bại trận
Đức hiếu sinh, lòng nhân đạo
Tình yêu hòa bình
Sách lược để tính kế lâu dài, bền vững cho non sông
Tư tưởng nhân nghĩa - yên dân - trừ bạo
Họ đã tham sống sợ chết, mà hòa hiếu thực lòng;
Ta lấy toàn quân là hơn, để nhân dân nghỉ sức.
Chẳng những mưu kế kì diệu,
Cũng là chưa thấy xưa nay
VĂN BẢN
2.4 Tuyên bố thắng trận, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa và nêu lên bài học lịch sử (SGK/22)
Xã tắc từ đây vững bền,
Giang sơn từ đây đổi mới.
Kiền khôn bĩ rồi lại thái,
Nhật nguyệt hối rồi lại minh.
Muôn thuở nền thái bình vững chắc,
Nghìn thu vết nhục nhã sạch làu.
Âu cũng nhờ trời đất tổ tông khôn thiêng ngầm giúp đỡ mới được như vậy.
Than ôi!
Một cỗ nhung y chiến thắng, nên công oanh liệt ngàn năm;
Bốn phương biển cả thanh bình, ban chiếu duy tân khắp chốn.
Xa gần bá cáo
Ai nấy đều hay.
Giọng văn: trang nghiêm, trịnh trọng
Tuyên bố, khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại.
Bài học lịch sử:
Sự thay đổi thực chất là sự phục hưng dân tộc, là nguyên nhân, điều kiện để thiết lập sự vững bền.
Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại làm nên chiến thắng.
Gợi khung cảnh tuyên bố chiến thắng, đất nước được độc lập, thanh bình. Khép lại một giai đoạn lịch sử hào hùng đã qua và mở ra một kỉ nguyên mới với tương lai tươi sáng phía trước Nêu cao lòng quyết tâm, ý nghĩa lâu dài với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.
TỔNG KẾT (SGK/23)
Nội dung
Là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ 2 của dân tộc ta ở thế kỉ XV:
Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa, chân lí độc lập dân tộc;
Tố cáo tội ác của kẻ thù;
Tái hiện quá trình kháng chiến hào hùng;
Tuyên bố độc lập, rút ra bài học lịch sử.
Nghệ thuật
Kết hợp hài hòa hai yếu tố: chính luận sắc bén và văn chương trữ tình.
Mang đậm cảm hứng anh hùng ca.
Là áng “thiên cổ hùng văn” hào hùng.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM!!!
 







Các ý kiến mới nhất