Tuần 35. Ôn tập Cuối Học kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Chính
Ngày gửi: 18h:51' 16-05-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Chính
Ngày gửi: 18h:51' 16-05-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH ĐỨC
Ôn tập cuối học kì II
(tiết 1)
TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Chủ điểm: Khám phá Thế giới
Chủ điểm: Tình yêu cuộc sống
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH ĐỨC
Ôn tập cuối học kì II
(tiết 2)
TIẾNG VIỆT - LỚP 4
BÀI CŨ :
Nêu tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
Thuộc chủ điểm: Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống ?
1. Đường đi Sa pa
2. Trăng ơi … từ đâu đến?
3. Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
4. Dòng sông mặc áo
5. Ăng-co-vát
6. Con chuồn chuồn nước
7. Vương quốc vắng nụ cười
8. Ngắm trăng - Không đề
9. Con chim chiền chiện
10. Tiếng cười là liều thuốc bổ
11. Ăn “mầm đá”
Tiếng Việt
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì II – Tiết 2.
1. Kiểm tra Tập đọc - Học thuộc lòng:
2. Lập bảng thống kê các từ đã học ở những tiết
Mở rộng vốn từ trong chú điểm: Khám phá thế giới
(hoặc Tình yêu cuộc sống)
Bảng thống kê các từ đã học ở các tiết Mở rộng vốn từ trong
chú điểm: Khám phá thế giới:
Tiếng Việt
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì II – Tiết 2.
Đồ dùng cho các chuyến du lịch và thám hiểm:
Phương tiện giao thông:
Tổ chức và nhân viên phục vụ:
Địa điểm tham quan và thám hiểm:
Những khó khăn có thể gặp:
Những đức tính của người thám hiểm:
va li, cần câu, quần áo, áo tắm, dây leo núi, máy ảnh, máy quay phim, mũ, giày,
thức ăn, đồ uống, la bàn, lều trại, dây leo,thang dây, móc leo núi, quần áo lặn, bình hơi để lặn, đèn chiếu sáng,...
tàu thủy, tàu hỏa, ô tô, xe máy, máy bay, thuyền chèo tay, bến tàu, bến xe, ga xe lửa, sân bay,...
khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, quán trọ, hướng dẫn viên, người bán hàng, người đầu bếp, người lái xe, lái tàu,...
phố cổ, bãi biển, vịnh, hồ, núi, hang động, chùa, đền cổ, di tích lịch sử, những công trình kiến trúc đặc sắc, danh lam, thắng cảnh, đáy biển, rừng sâu,...
bão lũ, thú dữ, khí độc, hang sâu, dốc cao, biển sâu,...
kiên trì, bình tĩnh, dũng cảm, cẩn thận, tỉ mỉ,...
Câu 3: Giải nghĩa một trong số các từ ngữ vừa thống kê ở bài tập 2.
Đặt câu với từ ngữ ấy:
La bàn:
dụng cụ để xác định phương hướng trong không gian.
Hướng dẫn viên:
là người đưa đường, dẫn lối và giới thiệu các nơi đến
tham quan, du lịch.
Danh nhân:
là những người tài giỏi, nổi tiếng về một mặt hay nhiều mặt
trong xã hội,được mọi người khâm phục, ca ngợi, ái mộ.
Danh lam thắng cảnh:
là những nơi có phong cảnh đẹp.
Tiếng Việt
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì II – Tiết 2.
Bài 3:
Trò chơi du lịch
Thi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy
Tên nước: Nga, Việt Nam, Mĩ, Anh, Cam-pu-chia.
Tên thủ đô: Tô-ki-ô, Băng Cốc, Viêng Chăn.
Xin chúc mừng bạn
thủ đô
Bắc Kinh
nướcPháp
thủ đô
Viêng Chăn
Nước Anh
thủ đô
Niu-đê-li
nướcThái Lan
thủ đô
Phnôm Pênh
Nước
Việt Nam
1
Bạn được thưởng 10điểm
2
3
6
9
8
7
5
4
Thân ái
Chào tạm biệt!
Ôn tập cuối học kì II
(tiết 1)
TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Chủ điểm: Khám phá Thế giới
Chủ điểm: Tình yêu cuộc sống
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH ĐỨC
Ôn tập cuối học kì II
(tiết 2)
TIẾNG VIỆT - LỚP 4
BÀI CŨ :
Nêu tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
Thuộc chủ điểm: Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống ?
1. Đường đi Sa pa
2. Trăng ơi … từ đâu đến?
3. Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
4. Dòng sông mặc áo
5. Ăng-co-vát
6. Con chuồn chuồn nước
7. Vương quốc vắng nụ cười
8. Ngắm trăng - Không đề
9. Con chim chiền chiện
10. Tiếng cười là liều thuốc bổ
11. Ăn “mầm đá”
Tiếng Việt
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì II – Tiết 2.
1. Kiểm tra Tập đọc - Học thuộc lòng:
2. Lập bảng thống kê các từ đã học ở những tiết
Mở rộng vốn từ trong chú điểm: Khám phá thế giới
(hoặc Tình yêu cuộc sống)
Bảng thống kê các từ đã học ở các tiết Mở rộng vốn từ trong
chú điểm: Khám phá thế giới:
Tiếng Việt
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì II – Tiết 2.
Đồ dùng cho các chuyến du lịch và thám hiểm:
Phương tiện giao thông:
Tổ chức và nhân viên phục vụ:
Địa điểm tham quan và thám hiểm:
Những khó khăn có thể gặp:
Những đức tính của người thám hiểm:
va li, cần câu, quần áo, áo tắm, dây leo núi, máy ảnh, máy quay phim, mũ, giày,
thức ăn, đồ uống, la bàn, lều trại, dây leo,thang dây, móc leo núi, quần áo lặn, bình hơi để lặn, đèn chiếu sáng,...
tàu thủy, tàu hỏa, ô tô, xe máy, máy bay, thuyền chèo tay, bến tàu, bến xe, ga xe lửa, sân bay,...
khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, quán trọ, hướng dẫn viên, người bán hàng, người đầu bếp, người lái xe, lái tàu,...
phố cổ, bãi biển, vịnh, hồ, núi, hang động, chùa, đền cổ, di tích lịch sử, những công trình kiến trúc đặc sắc, danh lam, thắng cảnh, đáy biển, rừng sâu,...
bão lũ, thú dữ, khí độc, hang sâu, dốc cao, biển sâu,...
kiên trì, bình tĩnh, dũng cảm, cẩn thận, tỉ mỉ,...
Câu 3: Giải nghĩa một trong số các từ ngữ vừa thống kê ở bài tập 2.
Đặt câu với từ ngữ ấy:
La bàn:
dụng cụ để xác định phương hướng trong không gian.
Hướng dẫn viên:
là người đưa đường, dẫn lối và giới thiệu các nơi đến
tham quan, du lịch.
Danh nhân:
là những người tài giỏi, nổi tiếng về một mặt hay nhiều mặt
trong xã hội,được mọi người khâm phục, ca ngợi, ái mộ.
Danh lam thắng cảnh:
là những nơi có phong cảnh đẹp.
Tiếng Việt
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì II – Tiết 2.
Bài 3:
Trò chơi du lịch
Thi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy
Tên nước: Nga, Việt Nam, Mĩ, Anh, Cam-pu-chia.
Tên thủ đô: Tô-ki-ô, Băng Cốc, Viêng Chăn.
Xin chúc mừng bạn
thủ đô
Bắc Kinh
nướcPháp
thủ đô
Viêng Chăn
Nước Anh
thủ đô
Niu-đê-li
nướcThái Lan
thủ đô
Phnôm Pênh
Nước
Việt Nam
1
Bạn được thưởng 10điểm
2
3
6
9
8
7
5
4
Thân ái
Chào tạm biệt!
 








Các ý kiến mới nhất