Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Bêta
Ngày gửi: 14h:19' 18-08-2021
Dung lượng: 943.0 KB
Số lượt tải: 422
Nguồn:
Người gửi: Trần Bêta
Ngày gửi: 14h:19' 18-08-2021
Dung lượng: 943.0 KB
Số lượt tải: 422
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP
BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG VÀ BÀI TẬP LÝ THUYẾT ÁP DỤNG:
LUYỆN TẬP
BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong Bảng HTTH và cấu tạo BTH.
Câu 2: Nêu sự biến thiên bán kính nguyên tử và độ âm điện của các nguyên tố theo chu kì, theo nhóm.
Câu 3: Nêu đặc điểm của nhóm A, nhóm B.
Câu 4: Nêu sự biến thiên tính kim loại của các nguyên tố theo chu kì? Giải thích?
Tìm hiểu các kiến thức về bảng hệ thống tuần hoàn
Phần 1: Trả lời nhanh
Câu 1: Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong Bảng HTTH và cấu tạo BTH.
Đáp án: * Nguyên tắc sắp xếp
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
-Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
-Các nguyên tố có số electron hoá trị như nhau được xếp thành một cột.
*Cấu tạo BTH:
+ Ô nguyên tố: STTcủa ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử
+ Chu kỳ:STT của chu kỳ = số lớp electron.
+ Nhóm: STT của nhóm = số electron hóa trị.
- Nhóm A: STT nhóm A = số e lớp ngoài cùng, gồm các nguyên tố s và p.
- Nhóm B: STT nhóm B = số e hóa trị, gồm các nguyên tố s và p.
Phần 1: Trả lời nhanh
Câu 2: Nêu đặc điểm của nhóm A, nhóm B.
Đáp án:
Nhóm A gồm các nguyên tố s, p và ở chu kì nhỏ và chu kì lớn.
Nhóm B chỉ gồm các nguyên tố d, f và ở chu kì lớn.
Phần 1: Trả lời nhanh
Câu 3: Nêu sự biến thiên bán kính nguyên tử và độ âm điện của các nguyên tố theo chu kì, theo nhóm.
Đáp án:
* Theo chu kì: Trong 1 chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố tăng dần.
* Theo nhóm A: Trong một nhóm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố giảm dần.
Phần 1: Trả lời nhanh
Câu 4: Nêu sự biến thiên tính kim loại của các nguyên tố theo chu kì? Giải thích?
Đáp án:
Trong 1 chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần.
Giải thích: Trong 1 chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần, khoảng cách từ hạt nhân tới lớp vỏ giảm dần, khả năng hút các electron tăng, khả năng nhường các electron giảm, mà khả năng nhường các electron đặc trưng cho tính kim loại do đó tính kim loại giảm dần.
Sự biến đổi tuần hoàn các đại lượng và tính chất
BẢNG CÔNG THỨC OXIT CAO NHẤT VÀ HỢP CHẤT KHÍ VỚI HIĐRO
M
N
T
N
Ă
O
E
D
N
G
N
Ầ
Â
Đ
Ộ
N
M
Ệ
E
I
G
A
Đ
I
P
Ị
T
A
Ó
H
N
O
R
T
C
E
L
E
R
M
I
K
I
H
Phần II GIẢI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
CHÌA KHÓA:
MEN-ĐE-LE-EP
GỢI Ý:
1. Đây là ô chữ gồm 5 chữ cái và là tên gọi của một nguyên tố có cấu hình electron như sau:
1s22s22p63s2
BACK
2. Đây là một ô chữ gồm 4 chữ cái và là tên gọi của một nguyên tố có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là:
2p6
GỢI Ý:
BACK
3. Đây là một ô chữ gồm 7 chữ cái, ô chữ này nói lên sự biến thiên tính kim loại của nguyên tử các nguyên tố trong một nhóm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
GỢI Ý:
BACK
4. Đây là một ô chữ gồm 8 chữ cái, ô chữ này là tên của một đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học.
GỢI Ý:
BACK
5. Đây là ô chữ gồm 14 chữ cái, là cụm từ còn thiếu trong nhận xét sau:
Các nguyên tố trong cùng một nhóm có số………… bằng nhau.
GỢI Ý:
BACK
6. Đây là ô chữ gồm 6 chữ cái, là tính chất của nguyên tố có cấu hình electron sau:
1s22s22p5
GỢI Ý:
BACK
Gợi ý từ chìa khoá: Đây là tên nhà khoa học phát minh ra định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
BACK
GỢI Ý:
Đ.I. Men- đe-le-ep ( 1834-1907)
B. BÀI TẬP TÍNH TOÁN
LUYỆN TẬP
BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO2, trong hợp chất với hiđro có 25% hiđro về khối lượng. Xác định nguyên tố R.
Câu 2: Hoà tan 7,8 g một kim loại nhóm IA vào nước, thấy thoát ra 2,24 l khí hiđro ( ở ĐKTC). Xác định kim loại.
Câu 3: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố Y là YH4 . Oxit cao nhất của nó chứa 46,67% Y về khối lượng. Viết công thức oxit cao nhất của Y
B. BÀI TẬP TÍNH TOÁN
Dạng 1: Cho công thức oxit cao nhất,%m nguyên tố
trong hợp chất với hiđro ( Hoặc ngược lại). Tìm MR hoặc tìm nguyên tố R
Các bước giải tổng quát
B1: Xác định công thức tổng quát của nguyên tố trong hợp chất với hiđro (Dựa vào bảng HTTH, thường có dạng RHx trong đó x là chỉ số đã biết) hoặc công thức tổng quát của nguyên tố trong hợp chất oxit cao nhất, có dạng RxOy( Hóa trị cao nhất trong oxit bằng số thứ tự nhóm A)
B2: Tính: %mR = 100 - %mH ; %mR = 100 - %mO
B3: Lập biểu thức: hoặc
Câu 1: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO2, trong hợp chất với hiđro có 25% hiđro về khối lượng. Xác định nguyên tố R.
Dạng 2: Cho kim loại tác dụng với nước hoặc axit tạo sản phẩm chứa H2
Các bước giải tổng quát
B1: Viết PTHH
Với KL nhóm IA, PTHH:
2B + 2H2O → 2BOH + H2
Với KL nhóm IIA, PTHH:
B + H2O → B(OH)2 + H2
B2: Tính số mol H2 hoặc H2O
B3: Tìm số mol KL theo PTH dựa vào số mol H2 hoặc H2O
B4: Tính
Câu 2: Hoà tan 7,8 g một kim loại nhóm IA vào nước, thấy thoát ra 2,24 l khí hiđro ( ở ĐKTC) . Xác định kim loại.
Câu 1: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO2, trong hợp chất với hiđro có 25% hiđro về khối lượng. Xác định nguyên tố R.
Tóm tắt
Có oxit cao nhất: RO2
Trong h/c của R với H:
%mH = 25%
R ? Giải
Có oxit cao nhất: RO2 => công thức của nguyên tố trong hợp chất với hiđro là RH4
%mR = 100 – 25 = 75
R là C
Dạng 2: Cho kim loại tác dụng với nước hoặc axit tạo sản phẩm chứa H2
CỦNG CỐ: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Cho các nguyên tố sau: X (Z = 15 ),
Y (Z = 11 ), Z (Z = 17 ), T ( Z = 13), A(Z=9).
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên?
Những nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn?
Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn?
Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần tính phi kim?
CỦNG CỐ: PHIẾU HỌC TẬP 3
Câu 2: Khi cho 10,1 g hai kim loại kiềm A, B (nhóm IA), ở hai chu kì liên tiếp, tác dụng với nước dư tạo ra 4,48 lít khí hiđro (ở đktc). Hãy:
Xác định hai kim loại A, B. Biết ZA
 









Các ý kiến mới nhất