Tuần 1. Tổng quan văn học Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hình ảnh của đồng nghiệp
Người gửi: Đinh Thị Cúc
Ngày gửi: 10h:29' 15-09-2021
Dung lượng: 319.1 KB
Số lượt tải: 103
Nguồn: hình ảnh của đồng nghiệp
Người gửi: Đinh Thị Cúc
Ngày gửi: 10h:29' 15-09-2021
Dung lượng: 319.1 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1+2: TỔNG QUAN VĂN HỌC
VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
I, Các bộ phận hợp thành của VHVN
VĂN HỌC
DÂN GIAN
VĂN HỌC
VIỆT NAM
VĂN HỌC
VIẾT
Là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân
lao động.
Nhân dân lao động
- Chữ Hán, Nôm, Quốc ngữ
Lưu truyền bằng chữ viết
Tính cá thể
Tính truyền miệng
Tính tập thể
Tính thực hành
Văn học chữ Hán: văn xuôi (truyện, ký, tiểu thuyết chương hồi), thơ (thơ cổ phong, thơ Đường luật, từ khúc), Văn biền ngẫu (phú, cáo, văn tế)
Văn học chữ Nôm: thơ (thơ Nôm Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói), văn biền ngẫu
Văn học chữ Quốc ngữ: tự sự (tiểu thuyết, truyện ngắn, ký), trữ tình (thơ trữ tình, trường ca), kịch (kịch nói, kịch thơ)
Truyện cổ dân gian: sử thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ
Thơ ca dân gian: ca dao, vè
Câu nói dân gian:
tục ngữ, câu đố
Sân khâu dân gian: chèo, tuồng, cải lương
Là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết.
Tầng lớp trí thức
Mối quan hệ giữa VHDG và VHV
Văn học dân gian và văn học viết có mối quan hệ mật thiết, tương hỗ, cùng nhau phát triển.
Ví dụ
Văn học dân gian <->Văn học viết
Thân em vừa trắng lại vừa tròn,
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Bánh trôi nước, Hồ Xuân Hương)
II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
Văn học từ tk X
hết tk XIX
Văn học từ đầu tk XX Cách mạng
tháng Tám 1945
Văn học từ Cách mạng tháng Tám 1945
hết tk XX
Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam chia thành mấy thời kỳ?
Table
Đội ngũ tác giả chuyên nghiệp, lấy việc viết văn làm nghề
Trí thức, nhà Nho, tầng lớp quý tộc
Chữ Quốc ngữ
Chữ Hán, chữ Nôm
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta giao lưu văn hóa với các nước phương Tây.
Cách mạng tháng Tám thành công, đất nước giành độc lập
Công cuộc đổi mới 1986
Xã hội phong kiến chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Đông
Tả thực, chi tiết, đề cao tính sáng tạo, tính bản ngã
Tính phi ngã, ước lệ, tượng trưng, tính sùng cổ
Chủ nghĩa yêu nước và văn học gắn liền với công cuộc giải phóng dân tộc
Phản ánh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp CNH – HĐH đất nước
Phản ánh con người toàn diện
Cảm hứng yêu nước, nhân đạo và cảm hứng thế sự
Thi pháp
Nội dung
Lực lượng sáng tác
Văn tự
Bối cảnh lịch sử
III. Con người Việt Nam qua văn học
Văn học là nhân học
Mối quan hệ của con người chi phối nội dung văn học
TỔ 1
TỔ 2
TỔ 3
TỔ 4
Con người Việt Nam trong thế giới tự nhiên
Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc
Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội
Con người Việt Nam và ý thức bản thân
Các mối quan hệ này được thể hiện như thế nào? Lấy ví dụ minh họa?
1. Con người Việt Nam trong thế giới tự nhiên
- Qua văn học con người VN thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc.
-Từ thiên nhiên hình thành các hình tượng nghệ thuật
+VHDG: Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên, các hình tượng nghệ thuật gắn liền với thiên nhiên tươi đẹp (ca dao, dân ca: núi, sông, cây đa,..)
+VHTĐ: Hình tượng thiên nhiên gắn với lý tưởng thẩm mỹ (Tùng, cúc, trúc, mai: nhân cách cao thượng; tài ngư, tiều, canh mục: lí tưởng thanh cao không màng danh lợi)
+VHHĐ: hình tượng thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống, tình yêu đôi lứa (hình tượng sóng biển, hương bưởi, cảnh mưa xuân..)
=>Tình yêu thiên nhiên là 1 nội dung quan trọng của văn học VN.
2. Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc
Lịch sử dân tộc là lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước
-> Yêu nước là phẩm chất tiêu biểu của người VN
-> Nên VHVN biểu hiện sâu sắc nội dung yêu nước
- Biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong văn học:
+ VHDG: Tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ
+ VHTĐ: Niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, lịch sử dựng nước và giữ nước,….
+ VH cách mạng: Ý chí căm thù quân xâm lược, tinh thần hy sinh vì độc lập tự do của tổ quốc,….
Là nội dung tiêu biểu, giá trị quan trọng của VHVN.
3. Con người Việt Nam trong mối quan hệ với xã hội
Cảm hứng xã hội sâu đậm là một tiền đề quan trọng cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trong VH.
Biểu hiện:
+ Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp (ví dụ ở hiền…)
+ Tố cáo, phê phán thế lực chuyên quyền
+ Bày tỏ niềm cảm thông với những con người bị áp bức (Dân gian, tđ, hiện đại,…)
+ Lí tưởng hóa XHCN, ước mơ xây dựng cuộc sống mới (Hiện đại,…).
4. Con người Việt Nam và ý thức bản thân
-VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm, lựa chọn các giá trị để hình thành đạo lí làm người của con người VN.
-Trong hoàn cảnh lịch sử đặc biệt: đề cao ý thức cộng đồng hơn ý thức cá nhân.
Ví dụ: Chiến tranh – Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước/ Mà lòng phơi phới dậy tương lai.
- Hoàn cảnh khác (Giai đoạn cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX, giai đoạn 1930-1945 và văn học thời kỳ đổi mới 1986 đến nay): con người đề cao quyền sống cá nhân, quyền hưởng hạnh phúc và tình yêu.
Tổng kết - dặn dò
- Ghi nhớ: SGK-tr13
- Bài tập về nhà:
1. Em hãy sơ đồ hóa nội dung bài học;
2. Lấy ví dụ chứng minh mối quan hệ qua lại giữa hai thành phần văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) .
- Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
I, Các bộ phận hợp thành của VHVN
VĂN HỌC
DÂN GIAN
VĂN HỌC
VIỆT NAM
VĂN HỌC
VIẾT
Là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân
lao động.
Nhân dân lao động
- Chữ Hán, Nôm, Quốc ngữ
Lưu truyền bằng chữ viết
Tính cá thể
Tính truyền miệng
Tính tập thể
Tính thực hành
Văn học chữ Hán: văn xuôi (truyện, ký, tiểu thuyết chương hồi), thơ (thơ cổ phong, thơ Đường luật, từ khúc), Văn biền ngẫu (phú, cáo, văn tế)
Văn học chữ Nôm: thơ (thơ Nôm Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói), văn biền ngẫu
Văn học chữ Quốc ngữ: tự sự (tiểu thuyết, truyện ngắn, ký), trữ tình (thơ trữ tình, trường ca), kịch (kịch nói, kịch thơ)
Truyện cổ dân gian: sử thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ
Thơ ca dân gian: ca dao, vè
Câu nói dân gian:
tục ngữ, câu đố
Sân khâu dân gian: chèo, tuồng, cải lương
Là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết.
Tầng lớp trí thức
Mối quan hệ giữa VHDG và VHV
Văn học dân gian và văn học viết có mối quan hệ mật thiết, tương hỗ, cùng nhau phát triển.
Ví dụ
Văn học dân gian <->Văn học viết
Thân em vừa trắng lại vừa tròn,
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Bánh trôi nước, Hồ Xuân Hương)
II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
Văn học từ tk X
hết tk XIX
Văn học từ đầu tk XX Cách mạng
tháng Tám 1945
Văn học từ Cách mạng tháng Tám 1945
hết tk XX
Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam chia thành mấy thời kỳ?
Table
Đội ngũ tác giả chuyên nghiệp, lấy việc viết văn làm nghề
Trí thức, nhà Nho, tầng lớp quý tộc
Chữ Quốc ngữ
Chữ Hán, chữ Nôm
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta giao lưu văn hóa với các nước phương Tây.
Cách mạng tháng Tám thành công, đất nước giành độc lập
Công cuộc đổi mới 1986
Xã hội phong kiến chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Đông
Tả thực, chi tiết, đề cao tính sáng tạo, tính bản ngã
Tính phi ngã, ước lệ, tượng trưng, tính sùng cổ
Chủ nghĩa yêu nước và văn học gắn liền với công cuộc giải phóng dân tộc
Phản ánh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp CNH – HĐH đất nước
Phản ánh con người toàn diện
Cảm hứng yêu nước, nhân đạo và cảm hứng thế sự
Thi pháp
Nội dung
Lực lượng sáng tác
Văn tự
Bối cảnh lịch sử
III. Con người Việt Nam qua văn học
Văn học là nhân học
Mối quan hệ của con người chi phối nội dung văn học
TỔ 1
TỔ 2
TỔ 3
TỔ 4
Con người Việt Nam trong thế giới tự nhiên
Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc
Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội
Con người Việt Nam và ý thức bản thân
Các mối quan hệ này được thể hiện như thế nào? Lấy ví dụ minh họa?
1. Con người Việt Nam trong thế giới tự nhiên
- Qua văn học con người VN thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc.
-Từ thiên nhiên hình thành các hình tượng nghệ thuật
+VHDG: Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên, các hình tượng nghệ thuật gắn liền với thiên nhiên tươi đẹp (ca dao, dân ca: núi, sông, cây đa,..)
+VHTĐ: Hình tượng thiên nhiên gắn với lý tưởng thẩm mỹ (Tùng, cúc, trúc, mai: nhân cách cao thượng; tài ngư, tiều, canh mục: lí tưởng thanh cao không màng danh lợi)
+VHHĐ: hình tượng thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống, tình yêu đôi lứa (hình tượng sóng biển, hương bưởi, cảnh mưa xuân..)
=>Tình yêu thiên nhiên là 1 nội dung quan trọng của văn học VN.
2. Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc
Lịch sử dân tộc là lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước
-> Yêu nước là phẩm chất tiêu biểu của người VN
-> Nên VHVN biểu hiện sâu sắc nội dung yêu nước
- Biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong văn học:
+ VHDG: Tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ
+ VHTĐ: Niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, lịch sử dựng nước và giữ nước,….
+ VH cách mạng: Ý chí căm thù quân xâm lược, tinh thần hy sinh vì độc lập tự do của tổ quốc,….
Là nội dung tiêu biểu, giá trị quan trọng của VHVN.
3. Con người Việt Nam trong mối quan hệ với xã hội
Cảm hứng xã hội sâu đậm là một tiền đề quan trọng cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trong VH.
Biểu hiện:
+ Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp (ví dụ ở hiền…)
+ Tố cáo, phê phán thế lực chuyên quyền
+ Bày tỏ niềm cảm thông với những con người bị áp bức (Dân gian, tđ, hiện đại,…)
+ Lí tưởng hóa XHCN, ước mơ xây dựng cuộc sống mới (Hiện đại,…).
4. Con người Việt Nam và ý thức bản thân
-VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm, lựa chọn các giá trị để hình thành đạo lí làm người của con người VN.
-Trong hoàn cảnh lịch sử đặc biệt: đề cao ý thức cộng đồng hơn ý thức cá nhân.
Ví dụ: Chiến tranh – Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước/ Mà lòng phơi phới dậy tương lai.
- Hoàn cảnh khác (Giai đoạn cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX, giai đoạn 1930-1945 và văn học thời kỳ đổi mới 1986 đến nay): con người đề cao quyền sống cá nhân, quyền hưởng hạnh phúc và tình yêu.
Tổng kết - dặn dò
- Ghi nhớ: SGK-tr13
- Bài tập về nhà:
1. Em hãy sơ đồ hóa nội dung bài học;
2. Lấy ví dụ chứng minh mối quan hệ qua lại giữa hai thành phần văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) .
- Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
 







Các ý kiến mới nhất