Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Thực hành: Xây dựng thực đơn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhàn
Ngày gửi: 19h:52' 02-11-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích: 0 người
1.a/ Vai trò vị trí của nghề nấu ăn(nghề thiết thực, tạo nên các món ăn phục vụ nhu cầu ăn uống).
b/ Cơ sở thực hiện món ăn: bếp ăn gia đình, bếp ăn tập thể….
Loại hình ăn uống: Cơm thường ngày, bữa tiệc, bữa cỗ, thức ăn nhanh, cơm hộp, ăn tự chọn, ăn theo thực đơn…
- Đặc điểm nghề nấu ăn: đối tượng lao động, công cụ lao động (dao, kéo, nồi…), điều kiện lao động (nhà bếp, người nấu ăn phải đi, đứng, di chuyển trong phạm vi hoạt động…), sản phẩm lao động(món ăn, món bánh, cơm thường ngày, bữa tiệc….).
c/ Yêu cầu nghề nấu ăn : 6 yêu cầu (đạo đức, chuyên môn, kĩ năng, tính toán, sử dụng thành thạo những nguyên liệu, chế biến món ăn ngon…)
2. a/ Dụng cụ và thiết bị nhà bếp: dụng cụ cắt thái, để trộn, đo lường, nấu nướng, dọn ăn, dọn rửa, bảo quản thức ăn.
b/ Thiết bị nhà bếp: có 2 loại- thiết bị dùng điện và dùng ga.
c/ Cách sử dụng và bảo quản dụng cụ thiết bị nhà bếp: đồ gỗ, đồ nhựa, đồ thủy tinh, tráng men, đồ nhôm gang, đồ inox, đồ dùng điện.



ÔN TẬP KTRA GIỮA HKI
3. a/Cách sắp xếp và trang trí nhà bếp: cất giữ thực phẩm chưa dùng, cất giữ dụng cụ làm bếp, chuẩn bị sơ chế thực phẩm, nấu nướng, bày dọn thức ăn và bàn ăn.
b/ Những đồ dùng cần thiết để thực hiện các công việc nhà bếp: tủ cất giữ thực phẩm, bàn sữa soạn thức ăn, bàn cắt thái, chậu rửa, bếp đun, bàn để nồi thức ăn vừa nấu xong, tủ kệ chứa thức ăn).
c/ Cách sắp xếp nhà bếp hợp lí:
Thế nào là sắp xếp nhà bếp hợp lí?
Cách sắp xếp nhà bếp hợp lí: có 4 cách (dạng chữ I, 2 đường thẳng song song, chữ U, chữ L).
4. a/ Tại sao phải quan tâm đến an toàn lao động trong nấu ăn?
b/ Những dụng cụ cần thiết dễ gây ra tai nạn:
Dụng cụ thiết bị cầm tay: dao nhọn, sắc, soong, chảo có tay cầm bị hỏng…
Dụng cụ thiết bị dung điện: bếp, lò nướng, nồi cơm điện…
c/ Nguyên nhân gây tai nạn trong nấu ăn:
ÔN TẬP KTRA GIỮA HKI
4. - Nhiều nguyên nhân: dao, dụng cụ sắc nhọn, soong nồi chảo có tay cầm không xiết chặt, để thức ăn làm trơn trượt, khi đun nước đặt vòi ấm ở vị trí không thích hợp, để vật dụng trên cao quá tầm với, sử dụng nồi áp suất thiếu cẩn thận, sử dụng bếp điện, bếp ga, lò điện, lò ga không đúng yêu cầu.
d/ Biện pháp bảo đảm an toàn lao động trong nấu ăn.
- Sử dụng các dụng cụ, thiết bị cầm tay.
- Sử dụng các dụng cụ và thiết bị dùng điện.
- Biện pháp phòng ngừa rủi ro vì lửa, ga, dầu điện.
e/ Đảm bảo an toàn lao động trong nấu ăn để tránh tai nạn nguy hiểm: đứt tay, bỏng nước sôi, cháy nổ bình ga…
5. a/ Xây dựng thực đơn.
Tại sao phải xây dựng thực đơn?
Xây dựng thực đơn dùng cho bữa ăn thường ngày?
Xây dựng thực đơn dùng cho bữa tiệc, liên hoan, chiêu đãi.
b/ Số lượng món ăn dùng cho bữa ăn thường ngày: 3-4 món.
ÔN TẬP KTRA GIỮA HKI
5. c/ Giá trị dinh dưỡng của thực đơn: đủ các nhóm chất dinh dưỡng: đường bột, đạm, béo, vitamin (chất khoáng).
d/ Đặc điểm các thành viên trong gia đình: tuổi tác, sức khỏe, nghề nghiệp, hoạt động, sở thích.
e/ Thực đơn dùng cho bữa ăn chiêu đãi:
- Số lượng món ăn: 5 món trở lên.
Đối với bữa ăn tự phục vụ.
Đối với bữa ăn có người phục vụ.
f/ Để bữa ăn được tươm tất và ngon miệng chúng ta phải làm gì?
g/ Việc sắp xếp và trang trí nhà bếp phụ thụ thuộc vào mấy yếu tố?
ÔN TẬP KTRA GIỮA HKI
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC CÔNG NGHỆ 9
Câu hỏi 1. a) Số lượng món ăn dùng cho bữa ăn thường ngày tại gia đình:

A. 1 - 2 B. 2 - 3 C. 3 - 4 D. 4 - 5
b) Giá trị dinh dưỡng của thực đơn dùng cho bữa ăn thường ngày:
A. Đủ các chất dinh dưỡng cần thiết trong 1 ngày: chất đạm, đường bột
B. Chất béo, vitamin, chất khoáng
C. Cả A và B đều sai
D. Cả A và B đều đúng
KIỂM TRA MIỆNG
*Câu hỏi 2: Khi xây dựng thực đơn cần chú ý đến đặc điểm các thành viên trong gia đình? Nêu 1 thực đơn cho bữa ăn thường ngày tại gia đình.
*Trả lời:
KIỂM TRA MIỆNG

- Đặc điểm các thành viên trong gia đình: tuổi tác, tình trạng sức khỏe, nghề nghiệp, hoạt động, sở thích về ăn uống…
- Ví dụ: Thực đơn dùng cho bữa ăn hàng ngày gồm thịt kho hột vịt, canh cải, mướp xào nấm…
TIẾT 8 - BÀI 5
THỰC HÀNH XÂY DỰNG THỰC ĐƠN (tt)
II.Thực đơn dùng cho các bữa liên hoan, chiêu đãi:
1. Đối với bữa ăn tự phục vụ:
TIẾT 8. BÀI 5. THỰC HÀNH XÂY DỰNG THỰC ĐƠN (tt)
II.Thực đơn dùng cho các bữa liên hoan, chiêu đãi:
1. Đối với bữa ăn tự phục vụ:
- Nhiều món ăn kể cả món tráng miệng và đồ uống được bày trên một chiếc bàn lớn.
- Các đồ dùng như dao, thìa, nĩa được bày sẵn trên bàn ở vị trí dễ lấy.
- Thực khách tự chọn món ăn theo sở thích.
a. Số lượng món: Từ 5 món trở lên
b. Cấu trúc của món:
- Món khai vị
- Món ăn sau khai vị
- Món ăn chính giàu đạm
- Món ăn thêm
- Món tráng miệng
- Đồ uống
II.Thực đơn dùng cho các bữa liên hoan, chiêu đãi:
1. Đối với bữa ăn tự phục vụ:
2. Đối với bữa ăn có người phục vụ:
II.Thực đơn dùng cho các bữa liên hoan, chiêu đãi:
1. Đối với bữa ăn tự phục vụ:
- Trong bữa ăn này thực đơn được ấn định trước.
- Tùy theo trường hợp cụ thể: số người ăn, kinh phí… mà thực đơn sẽ chỉ rõ: số món, cấu trúc món, cách phục vụ bữa ăn
III. Thực hành xây dựng thực đơn:
- Xây dựng 1 thực đơn dùng cho bữa ăn liên hoan, bữa tiệc (tự chọn).
- Ví dụ: súp cua, mực né, tôm hấp bia, sườn xào chua ngọt, lẩu thái.

thực đơn
-súp bắp
Gỏi tôm
tôm lăn bột
-cơm gà
-lẩu
-trái cây (Tráng miệng)
TỔNG KẾT
Câu 1. Số lượng món ăn dùng cho bữa tiệc liên hoan chiêu đãi:

A. 1 - 2 B. 2 - 3 C. 3 - 4 D. 5 món trở lên
Câu 2. Cấu trúc số lượng của món ăn đối với bữa ăn tự phục vụ:
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7

Học bài.
Tự ôn tập kiến thức từ bài 1,2,3,4,5 theo các nội dung
đã học.




Kiểm tra giữa học kì 1 (trắc nghiệm) thực hiện ở tuần 9


 
Gửi ý kiến