Tìm kiếm Bài giảng
Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 19h:09' 08-11-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 19h:09' 08-11-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Môn học/hoạt động giáo dục: TOÁN; lớp 5A3
Tên bài học: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: ngày 09 tháng 11 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2 (a), 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bài giảng powerpoint, máy tính, đường link, Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn.
- HS: SGK, bảng con, máy điện thoại...
Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
TOÁN.
VIẾT SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
L?p 5
KH?I D?NG
1/ Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm :
a/ 35m23cm =………..m
b/ 14m7cm =………..m
a/12,44m =……m…..cm
2/ Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
b/ 34,3km =………..m
35,23
14,07
12 44
34300
tấn
tạ
g
dag
yến
hg
kg
1tấn = tạ ;
1tạ = tấn
0,1
1kg = tấn
10
0,001
0,01
1kg = tạ
Ví dụ:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống:
5kg = tấn
0,005
Cách làm: 5 tấn132 kg = tấn
a) 5 tấn132kg = tấn
5,132
Vậy:5 tấn132kg = tấn
5,132
= tấn
= tấn
= tấn;
= tạ
tạ
g
dag
yến
hg
kg
Ví dụ:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống:
tấn
Cách làm: 5 tấn 32 kg = tấn
5,032
b) 5 tấn 32 kg = tấn.
b) 5 tấn 32 kg = tấn
= tấn
a) 5 tấn132kg = tấn
5,132
5,032
Vậy: 5 tấn 32 kg = 5,032 tấn.
tạ
g
dag
yến
hg
kg
tấn
LUYỆN TẬP
Bài1:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
a) 4 tấn 562 kg = tấn ;
4,562
b) 3 tấn14 kg = tấn.
3,014
c)12 tấn 6 kg = tấn ;
12,006
d) 500 kg = tấn.
0,5
4
2
6
5
4
12
0
3
1
6
0
0
5
0
0
0
Ví dụ:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống:
b) 5 tấn 32 kg = tấn
a) 5 tấn132kg = tấn ;
5,132
5,032
Bài 2:
Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:
a) Có đơn vị đo là ki-lô-gam:
b) Có đơn vị đo là tạ:
2 kg 50 g = ;
10 kg 3 g =
45 kg 23 g =
500 g = ;
2 tạ 50 kg = ;
34 kg = ;
3 tạ 3 kg =
450kg =
2,05 kg
45,023 kg
10,003 kg
0,5 kg
2,5 tạ
0,34 tạ
3,03 tạ
4,5 tạ
Bài 3:
Trong vườn thú có 6 con sư tử. Trung bình mỗi ngày một
con ăn hết 9 kg thịt. Hỏi cần bao nhiêu tấn thịt để nuôi số sư tử đó trong 30 ngày ?
Giải:
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử
trong 1 ngày là:
6 x 9 = 54 ( kg )
1620 kg = 1,62 tấn
Đáp số: 1,62 tấn
54 x 30 = 1620 ( kg )
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong
30 ngày là:
Cách1:
Bài 3:
Trong vườn thú có 6 con sư tử. Trung bình mỗi ngày một
con ăn hết 9 kg thịt. Hỏi cần bao nhiêu tấn thịt để nuôi số sư tử đó trong 30 ngày ?
Giải:
Lượng thịt để nuôi 1 con sư tử trong 30 ngày là:
30 x 9 = 270 ( kg )
1620 kg = 1,62 tấn
Đáp số: 1,62 tấn
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30 ngày là:
Cách2:
6 x 270 = 1620 ( kg )
Giải:
Cách3:
( 6 x 9 ) x 30 = 1620 ( kg )
1620 kg = 1,62 tấn
Đáp số: 1,62 tấn
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30 ngày là:
Biết ba con : gà , ngỗng , thỏ
cân nặng lần lượt là :
Trong các số 512,34 ; 423,15 ; 423,51
số có chữ số 5 ở hàng phần trăm là:
Chọn chữ cái đặt trước kết quả đúng.
B. 10 tấn 15 kg = 10,150 kg
C.
B. Con ngỗng
Trong ba con trên ,con nào nặng nhất.
.
Chọn chữ cái đặt trước kết quả đúng.
8 kg 532 g = 8,532 kg
A.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
B. 8 kg 532 g = 85,32 kg
C. 8 kg 532 g = 0,8532 kg
Chọn chữ cái đặt trước kết quả đúng
A. 10 tấn 15 kg = 10,15 kg
10 tấn15 kg = 10,015 kg
B. 423,51
A. 512,34
423,15
C.
1,85 kg ; 3,6 kg ; 3000 g.
A. Con gà
C. Con thỏ
1
2
3
4
Ô CỬA BÍ MẬT
CHÚC CÁC EM
CHĂM NGOAN VÀ NHIỀU SỨC KHOẺ
Tên bài học: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: ngày 09 tháng 11 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2 (a), 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bài giảng powerpoint, máy tính, đường link, Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn.
- HS: SGK, bảng con, máy điện thoại...
Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
TOÁN.
VIẾT SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
L?p 5
KH?I D?NG
1/ Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm :
a/ 35m23cm =………..m
b/ 14m7cm =………..m
a/12,44m =……m…..cm
2/ Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
b/ 34,3km =………..m
35,23
14,07
12 44
34300
tấn
tạ
g
dag
yến
hg
kg
1tấn = tạ ;
1tạ = tấn
0,1
1kg = tấn
10
0,001
0,01
1kg = tạ
Ví dụ:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống:
5kg = tấn
0,005
Cách làm: 5 tấn132 kg = tấn
a) 5 tấn132kg = tấn
5,132
Vậy:5 tấn132kg = tấn
5,132
= tấn
= tấn
= tấn;
= tạ
tạ
g
dag
yến
hg
kg
Ví dụ:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống:
tấn
Cách làm: 5 tấn 32 kg = tấn
5,032
b) 5 tấn 32 kg = tấn.
b) 5 tấn 32 kg = tấn
= tấn
a) 5 tấn132kg = tấn
5,132
5,032
Vậy: 5 tấn 32 kg = 5,032 tấn.
tạ
g
dag
yến
hg
kg
tấn
LUYỆN TẬP
Bài1:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
a) 4 tấn 562 kg = tấn ;
4,562
b) 3 tấn14 kg = tấn.
3,014
c)12 tấn 6 kg = tấn ;
12,006
d) 500 kg = tấn.
0,5
4
2
6
5
4
12
0
3
1
6
0
0
5
0
0
0
Ví dụ:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống:
b) 5 tấn 32 kg = tấn
a) 5 tấn132kg = tấn ;
5,132
5,032
Bài 2:
Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:
a) Có đơn vị đo là ki-lô-gam:
b) Có đơn vị đo là tạ:
2 kg 50 g = ;
10 kg 3 g =
45 kg 23 g =
500 g = ;
2 tạ 50 kg = ;
34 kg = ;
3 tạ 3 kg =
450kg =
2,05 kg
45,023 kg
10,003 kg
0,5 kg
2,5 tạ
0,34 tạ
3,03 tạ
4,5 tạ
Bài 3:
Trong vườn thú có 6 con sư tử. Trung bình mỗi ngày một
con ăn hết 9 kg thịt. Hỏi cần bao nhiêu tấn thịt để nuôi số sư tử đó trong 30 ngày ?
Giải:
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử
trong 1 ngày là:
6 x 9 = 54 ( kg )
1620 kg = 1,62 tấn
Đáp số: 1,62 tấn
54 x 30 = 1620 ( kg )
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong
30 ngày là:
Cách1:
Bài 3:
Trong vườn thú có 6 con sư tử. Trung bình mỗi ngày một
con ăn hết 9 kg thịt. Hỏi cần bao nhiêu tấn thịt để nuôi số sư tử đó trong 30 ngày ?
Giải:
Lượng thịt để nuôi 1 con sư tử trong 30 ngày là:
30 x 9 = 270 ( kg )
1620 kg = 1,62 tấn
Đáp số: 1,62 tấn
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30 ngày là:
Cách2:
6 x 270 = 1620 ( kg )
Giải:
Cách3:
( 6 x 9 ) x 30 = 1620 ( kg )
1620 kg = 1,62 tấn
Đáp số: 1,62 tấn
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30 ngày là:
Biết ba con : gà , ngỗng , thỏ
cân nặng lần lượt là :
Trong các số 512,34 ; 423,15 ; 423,51
số có chữ số 5 ở hàng phần trăm là:
Chọn chữ cái đặt trước kết quả đúng.
B. 10 tấn 15 kg = 10,150 kg
C.
B. Con ngỗng
Trong ba con trên ,con nào nặng nhất.
.
Chọn chữ cái đặt trước kết quả đúng.
8 kg 532 g = 8,532 kg
A.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
B. 8 kg 532 g = 85,32 kg
C. 8 kg 532 g = 0,8532 kg
Chọn chữ cái đặt trước kết quả đúng
A. 10 tấn 15 kg = 10,15 kg
10 tấn15 kg = 10,015 kg
B. 423,51
A. 512,34
423,15
C.
1,85 kg ; 3,6 kg ; 3000 g.
A. Con gà
C. Con thỏ
1
2
3
4
Ô CỬA BÍ MẬT
CHÚC CÁC EM
CHĂM NGOAN VÀ NHIỀU SỨC KHOẺ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất