Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Dấu hiệu chia hết cho 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Thị Cúc
Ngày gửi: 12h:25' 22-11-2021
Dung lượng: 955.0 KB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích: 0 người
TOÁN 4
Toán:
- Các số chia hết cho 2 có đặc điểm là chữ số tận cùng bên phải là 0 hoặc 2, 4, 6, 8.
- Số chia hết cho 2 còn được gọi là số chẵn.
- Trong các số đã cho sau đây thì các số nào chia hết cho 2?
261, 174, 433, 157, 150, 659, 780.
- Các số chia hết cho 2 có đặc điểm gì?
- Số chia hết cho 2 còn được gọi là số gì?
Kiểm tra bài cũ:
Các số chia hết cho 2
Dấu hiệu chia hết cho 5
Thứ 7, ngày 20 tháng 11 năm 2021
Toán
SGK/ trang 95,96
a) Ví dụ: Tính và nêu kết quả.
- Các số có đặc điểm gì thì chia hết cho 5?
- Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
b) Dấu hiệu chia hết cho 5:
Chú ý: Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì không chia hết cho 5.
20
4
: 5 =
41
30
8 (dư 1)
6
32
6 (dư 2)
8
40
10 (dư 3)
53
3
15
8 (dư 4)
44
5
25
9 (dư 1)
46
35
37
7
7 (dư 2)
140
28
58
11 (dư 3)
345
69
19
3 (dư 4)
20
30
40
15
25
35
140
345
Bài 1: Trong các số 35, 8, 57, 660, 4674, 3000, 945, 5553:
a. Số nào chia hết cho 5?
b. Số nào không chia hết cho 5?
35, 660, 3000, 945
8, 57, 4674, 5553
Bài 2: Viết số chia hết cho 5 vào chỗ chấm:
a,. 150 < …… < 160
b. 3575 < ……. < 3585
c. 335; 340, 345; …… ; …… 360
155
3580
350
355
Với ba chữ số 0; 5; 7 hãy viết các số có ba chữ số, mỗi số có cả ba chữ số đó và đều chia hết cho 5.
705
Các số có ba chữ số, mỗi số có cả ba chữ số đó và đều chia hết cho 5 phải có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
750
570
Bài giải:
Bài 3:
0
5
7
0
5
7
0
5
7
Bài 4: Trong các số 35, 8, 57, 660, 945, 5553, 3000
a. Số nào vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 2?
b. Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2?
660
3000
35
945
Dấu hiệu chia hết cho 2 là các số có tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8
Dấu hiệu chia hết cho 5 là các số có tận cùng là: 0 ; 5
0
0
Số chia hết cho cả 2 và 5 sẽ có tận cùng là chữ số 0
Dặn dò:
- Học lại thuộc bài học hôm nay.
- Chuẩn bị trước bài “ Luyện tập” trang 96 Sách giáo khoa Toán 4.
 
Gửi ý kiến