Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương II. §3. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hương Giang
Ngày gửi: 09h:08' 30-11-2021
Dung lượng: 102.7 KB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích: 0 người
§3. LIÊN HỆ GIỮA DÂY
VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Em hóy nờu nh?ng di?u suy ra t? cỏc hỡnh v? sau:
AB > CD
IM = IN
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Bài toán
Cho AB và CD là hai dây (khác đường kính) của đường tròn (O; R). Gọi OH, OK theo thứ tự là các khoảng cách từ O đến AB, CD. Chứng minh rằng:
§3. LIÊN HỆ GIỮA DÂY
VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
 
OH2 + HB2 = OK2 + KD2
 
Xét tam giác HOB vuông tại H có: OB2 = OH2 + HB2
Xét tam giác KOD vuông tại K có: OD2 = OK2 + KD2
Mà OB= OD
do đó OH2 + HB2 = OK2 + KD2 ( đpcm)

1. Bài toán: OH2 + HB2 = OK2 + KD2

Chú ý. Kết luận bài toán trên vẫn đúng
nếu một dây hoặc hai dây là đường kính.
?1:Hãy sử dụng kết quả: OH2 + HB2 = OK2 + KD2 của bài toán ở mục 1 để chứng minh rằng:
a) Nếu AB = CD thì OH = OK.
b) Nếu OH = OK thì AB = CD.
Giải:
a) Ta có: OH2 + HB2 = OK2 + KD2 (1)
Vì………………… suy ra: AH = HB = AB/2; CK = KD = CD/2 (………………………………………………………)
Mà AB = CD (gt) nên …………. . Suy ra: HB2 = KD2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: ………… . Do vậy: OH = OK (đpcm)
OH AB, OK  CD

quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
HB = KD
OH2 = OK2
OH2 = OK2
HB2 = KD2
b) Ta có: OH2 + HB2 = OK2 + KD2 (1)
Mà OH = OK (gt) nên ……………. (2)
Từ (1) và (2) suy ra: ………… . Do đó: HB = KD (3)
Lại có: HB = AB/2; KD = CD/2 (theo câu a) (4)
Từ (3) và (4) suy ra: ……………(đpcm)
OH2 = OK2
HB2 = KD2
AB = CD
Định lý 1:
Trong một đường tròn:
a) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm
b) Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
Bài tập 1: Chọn đáp án đúng.
A: 3cm
B: 6cm
C: 9cm
D: 12cm
b, Trong hỡnh v?, cho AB = CD, OH = 5cm thỡ OK b?ng:
A: 3cm
B: 4cm
C: 5cm
D: 6cm
a, Trong hỡnh v?, cho OH = OK, AB = 6cm thỡ CD b?ng:
?2: Hãy sử dụng kết quả của bài toán ở mục 1 để so sánh các độ dài:
a) OH và OK, nếu biết AB > CD .
b) AB và CD, nếu biết OH < OK .
Định lý 2:
Trong hai dây của một đường tròn:
a) Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn
b) Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn
Bài tập 2: Xem hình vẽ rồi điền dấu <, >, = thích hợp vào(…)?
a) OK .. OI
c, XY . UV
>
=
<
b) AB . CD
Đúng
Sai
Đúng
Sai
M?i kh?ng d?nh sau dõy dỳng hay sai ?
?3: Cho tam giác ABC, O là giao điểm của các đường trung trực của tam giác; D, E, F thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, AC. Biết:
OD > OE, OE = OF (h.69). Hãy so sánh các độ dài:
BC và AC b) AB và AC
468x90
 
Gửi ý kiến