Chia một số cho một tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Diệu
Ngày gửi: 21h:21' 20-12-2021
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Diệu
Ngày gửi: 21h:21' 20-12-2021
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
Toán
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
Bài 45. Chia một số cho một tích.
Chia một tích cho một số (tiết 1)
A. Hoạt động cơ bản
Mục tiêu
Em biết: - Chia một số cho một tích.
- Chia một tích cho một số.
- Vận dụng vào giải toán.
Bài 45. Chia một số cho một tích.
Chia một tích cho một số (tiết 1)
A. Hoạt động cơ bản
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. a) Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Thực hiện chơi giữa các nhóm trong lớp :
- Nối tiếp nhau tính giá trị của các biểu thức :
- Đội nào tính đúng và nhanh thì thắng cuộc.
b) So sánh giá trị của các biểu thức trong từng cột và nói với các bạn kết quả so sánh của mình.
Nhóm A
16 : (4 x 2)
16 : 4 : 2
16 : 2 : 4
Nhóm B
24 : (3 x 2)
24 : 3 : 2
24 : 2 : 3
Nhóm A
16 : (4 x 2) = 16 : 8 = 2
16 : 4 : 2 = 4 : 2 = 2
16 : 2 : 4 = 8 : 4 = 2
Nhóm B
24 : (3 x 2) = 24 : 6 = 4
24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4
24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4
1. a) Tính giá trị các biểu thức :
b) Từ kết quả ở câu a ta thấy :
• 16 : (4 × 2) = 16 : 4 : 2 = 16 : 2 : 4
• 24 : (3 × 2) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3
2. a) Đọc kĩ nội dung sau
b) Nêu các cách tính của biểu thức: 24 : (2 × 6).
Em tính giá trị của biểu thức trên.
2b) Tính giá trị của biểu thức : 24 : (2 × 6)
• 24 : (2 × 6) = 24 : 12 = 2
• 24 : (2 × 6) = 24 : 2 : 6 = 12 : 6 = 2
• 24 : (2 × 6) = 24 : 6 : 2 = 4 : 2 = 2
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Tính giá trị các biểu thức:
a) 72 : (9 × 8); 28 : (7 × 2)
72 : (9 × 8)
= 72 : 9 : 8
= 8 : 8
= 1
28 : (7 × 2)
= 28 : 7 : 2
= 4 : 2
= 2
2. Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính (theo mẫu):
80 : 40
b) 150 : 50
c) 75 : 25
2. Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính (theo mẫu):
a) 80 : 40 = 80 : (10 x 4) = 80 : 10 : 4 = 8 : 4
= 2
b) 150 : 50
= 150 : (10 x 5) = 150 : 10 : 5
= 15 : 5
= 3
c) 75 : 25
= 75 : (5 x 5)
= 75 : 5 : 5
= 15 : 5
= 3
Toán
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
Bài 45. Chia một số cho một tích.
Chia một tích cho một số (tiết 2)
B. Hoạt động thực hành
3. a) Tính và so sánh giá trị của các biểu thức:
(9 × 15) : 3 9 × (15 : 3) (9 : 3) × 15
(9 × 15) : 3 = 135 : 3 = 45
9 × (15 : 3) = 9 × 5 = 45
(9 : 3) × 15 = 3 × 15 = 45
Nhận xét: Giá trị của ba biểu thức đã cho bằng nhau
(9 × 15) : 3 = 9 × (15 : 3) = (9 : 3) × 15 = 45
3. b) Đọc kĩ nội dung sau:
Lưu ý: Ta không tính
(7 : 3) x 15,
Vì 7 không chia hết cho 3
c) Nêu các cách tính giá trị biểu thức (8 × 23) : 4
Cách 2:
(8 × 23) : 4
= (8 : 4) × 23
= 2 × 23
= 46
Cách 1:
(8 × 23) : 4
= 184 : 4
= 46
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1b. Tính giá trị các biểu thức:
(15 × 24) : 6; (25 × 36) : 9
= 15 × (24 : 6)
= 15 × 4
= 60
= 25 × (36 : 9)
= 25 × 4
= 100
3. Tính bằng hai cách:
a) (12 × 16) : 4 b) (21 × 35) : 5
a) (12 × 16) : 4
• Cách 1:
(12 × 16) : 4
= 192 : 4
= 48
• Cách 2:
(12 × 16) : 4
= 12 × (16 : 4 )
= 12 × 4
= 48
b) (21 × 35) : 5
• Cách 1:
(21 × 35) : 5
= 735 : 5
= 147
• Cách 2:
(21 × 35) : 5
= 21 × (35 : 5)
= 21 × 7
= 147
4. Giải bài toán: Một cửa hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm vải dài 30m . Cửa hàng đã bán được số vải. Hỏi của hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?
Tóm tắt
Có: 5 tấm vải
Mỗi tấm: 30m
Đã bán: số vải
Đã bán : ? m
Bài giải
Số mét vải cửa hàng có là
5 x 30 = 150 (m)
Số mét vải cửa hàng đã bán được là
150 : 5 = 30 (m)
Đáp số: 30 m
TẠM BIỆT
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
Bài 45. Chia một số cho một tích.
Chia một tích cho một số (tiết 1)
A. Hoạt động cơ bản
Mục tiêu
Em biết: - Chia một số cho một tích.
- Chia một tích cho một số.
- Vận dụng vào giải toán.
Bài 45. Chia một số cho một tích.
Chia một tích cho một số (tiết 1)
A. Hoạt động cơ bản
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. a) Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Thực hiện chơi giữa các nhóm trong lớp :
- Nối tiếp nhau tính giá trị của các biểu thức :
- Đội nào tính đúng và nhanh thì thắng cuộc.
b) So sánh giá trị của các biểu thức trong từng cột và nói với các bạn kết quả so sánh của mình.
Nhóm A
16 : (4 x 2)
16 : 4 : 2
16 : 2 : 4
Nhóm B
24 : (3 x 2)
24 : 3 : 2
24 : 2 : 3
Nhóm A
16 : (4 x 2) = 16 : 8 = 2
16 : 4 : 2 = 4 : 2 = 2
16 : 2 : 4 = 8 : 4 = 2
Nhóm B
24 : (3 x 2) = 24 : 6 = 4
24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4
24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4
1. a) Tính giá trị các biểu thức :
b) Từ kết quả ở câu a ta thấy :
• 16 : (4 × 2) = 16 : 4 : 2 = 16 : 2 : 4
• 24 : (3 × 2) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3
2. a) Đọc kĩ nội dung sau
b) Nêu các cách tính của biểu thức: 24 : (2 × 6).
Em tính giá trị của biểu thức trên.
2b) Tính giá trị của biểu thức : 24 : (2 × 6)
• 24 : (2 × 6) = 24 : 12 = 2
• 24 : (2 × 6) = 24 : 2 : 6 = 12 : 6 = 2
• 24 : (2 × 6) = 24 : 6 : 2 = 4 : 2 = 2
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Tính giá trị các biểu thức:
a) 72 : (9 × 8); 28 : (7 × 2)
72 : (9 × 8)
= 72 : 9 : 8
= 8 : 8
= 1
28 : (7 × 2)
= 28 : 7 : 2
= 4 : 2
= 2
2. Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính (theo mẫu):
80 : 40
b) 150 : 50
c) 75 : 25
2. Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính (theo mẫu):
a) 80 : 40 = 80 : (10 x 4) = 80 : 10 : 4 = 8 : 4
= 2
b) 150 : 50
= 150 : (10 x 5) = 150 : 10 : 5
= 15 : 5
= 3
c) 75 : 25
= 75 : (5 x 5)
= 75 : 5 : 5
= 15 : 5
= 3
Toán
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
Bài 45. Chia một số cho một tích.
Chia một tích cho một số (tiết 2)
B. Hoạt động thực hành
3. a) Tính và so sánh giá trị của các biểu thức:
(9 × 15) : 3 9 × (15 : 3) (9 : 3) × 15
(9 × 15) : 3 = 135 : 3 = 45
9 × (15 : 3) = 9 × 5 = 45
(9 : 3) × 15 = 3 × 15 = 45
Nhận xét: Giá trị của ba biểu thức đã cho bằng nhau
(9 × 15) : 3 = 9 × (15 : 3) = (9 : 3) × 15 = 45
3. b) Đọc kĩ nội dung sau:
Lưu ý: Ta không tính
(7 : 3) x 15,
Vì 7 không chia hết cho 3
c) Nêu các cách tính giá trị biểu thức (8 × 23) : 4
Cách 2:
(8 × 23) : 4
= (8 : 4) × 23
= 2 × 23
= 46
Cách 1:
(8 × 23) : 4
= 184 : 4
= 46
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1b. Tính giá trị các biểu thức:
(15 × 24) : 6; (25 × 36) : 9
= 15 × (24 : 6)
= 15 × 4
= 60
= 25 × (36 : 9)
= 25 × 4
= 100
3. Tính bằng hai cách:
a) (12 × 16) : 4 b) (21 × 35) : 5
a) (12 × 16) : 4
• Cách 1:
(12 × 16) : 4
= 192 : 4
= 48
• Cách 2:
(12 × 16) : 4
= 12 × (16 : 4 )
= 12 × 4
= 48
b) (21 × 35) : 5
• Cách 1:
(21 × 35) : 5
= 735 : 5
= 147
• Cách 2:
(21 × 35) : 5
= 21 × (35 : 5)
= 21 × 7
= 147
4. Giải bài toán: Một cửa hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm vải dài 30m . Cửa hàng đã bán được số vải. Hỏi của hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?
Tóm tắt
Có: 5 tấm vải
Mỗi tấm: 30m
Đã bán: số vải
Đã bán : ? m
Bài giải
Số mét vải cửa hàng có là
5 x 30 = 150 (m)
Số mét vải cửa hàng đã bán được là
150 : 5 = 30 (m)
Đáp số: 30 m
TẠM BIỆT
 








Các ý kiến mới nhất