Tuần 26-27. MRVT: Truyền thống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Chung
Ngày gửi: 23h:22' 21-03-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Chung
Ngày gửi: 23h:22' 21-03-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
Bài 1:Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “truyền thống”?
a. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau.
c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Truyền thống có nghĩa là lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
THỬ TÀI ĐẶT CÂU
Đặt câu với từ “truyền thống”:
Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước nồng nàn.
Chúng ta là con cháu của Vua Hùng phải có truyền thống dựng nước và giữ nước..
Bài 2: Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, em hãy xếp các từ ngữ cho trong ngoặc đơn vào ba nhóm:
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường thuộc thế hệ sau):………………………
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết:...................
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người:……………………
(truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng)
truyền thống,
truyền tụng
truyền nhiễm,
truyền hình,
truyền máu,
truyền tin,
truyền bá,
truyền ngôi,
Bài 2:
Bài 3:Tìm trong đoạn văn ở bài tập 3 SGK trang 82 những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc :
Bài 3:Tìm trong đoạn văn ở bài tập 3 SGK trang 82 những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc :
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản,…Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau. Theo HOÀNG PHÚ NGỌC TƯỞNG
Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc :
các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Phan Thanh Giản, Hoàng Diệu .
Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc :
nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản.
PHAN THANH GIẢN
(1796 – 1867)
Hình chụp năm 1863 nhân dịp ông sang Pháp để xin chuộc lại 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ
MỘ PHẦN : PHAN THANH GIẢN
HOÀNG DIỆU
(1829 – 1882)
Quân Pháp tấn công thành Hà Nội ngày 25-4-1882
MŨI TÊN ĐỒNG CỔ LOA
TRÒ CHƠI:
Ô CHỮ BÍ MẬT
Con có cha như …
Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.
Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi … mới ngoan.
… từ thuở còn non
Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
… nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng.
Nói chín … làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi …
Dù ai nói đông nói tây
Lòng ta vẫn … giữa rừng.
Lên non mới biết non cao
Lội sông mới biết … cạn sâu.
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu …
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai … dây mà trồng.
Cá không ăn muối …
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải … cùng.
Nực cười châu chấu đá xe
Tưởng rằng chấu ngã, ai dè …
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp … ở đâu.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng … nhưng chung một giàn.
Muốn sang thì bắc …
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
1
13
14
15
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
16
C
I
U
Ầ
U
I
K
Ề
G
Á
Ồ
K
H
C
N
G
H
N
N
Ố
Ớ
G
Ư
G
U
N
N
N
Ồ
C
Ớ
H
G
I
Ú
H
I
N
N
Ê
G
N
I
E
T
H
Ư
Ơ
X
Ơ
Ư
H
T
H
N
Y
Â
C
N
Ư
G
C
C
Á
Ơ
N
U
A
H
N
G
C
Ó
T
H
Ì
Ê
N
G
N
Ớ
Ư
N
O
C
Ẻ
K
N
H
N
Ò
L
C
Ạ
À
H
O
Ữ
V
N
N
Ó
C
À
H
C
Ơ
Đ
Y
Â
Ố
N
C
O
Ạ
N
Ă
C
I
U
Ầ
U
I
K
Ề
G
Á
Ồ
K
H
C
N
G
H
N
N
Ố
Ớ
G
Ư
G
U
N
N
N
Ồ
C
Ớ
H
G
I
Ú
H
I
N
N
Ê
G
N
I
E
T
H
Ư
Ơ
X
Ơ
Ư
H
T
H
N
Y
Â
C
N
Ư
G
C
C
Á
Ơ
N
U
A
H
N
G
C
Ó
T
H
Ì
Ê
N
G
N
Ớ
Ư
N
O
C
Ẻ
K
N
H
N
Ò
L
C
Ạ
À
H
O
Ữ
V
N
N
Ó
C
À
H
C
Ơ
Đ
Y
Â
Ố
N
C
O
Ạ
N
Ă
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
2) Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
3 ) Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu.
4 ) Nực cười châu chấu đá voi
Tưởng rằng chấu ngã ,ai dè xe nghiêng
5) Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
6) Cá không ăn muối cá ươn
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
7) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
8)Muôn dòng sông đỏ biển sâu
Biển chê sông nhỏ ,biển đâu nước còn.
9)Lên non mới biết non cao
Lội sông mới biết lạch nào cạn sâu
10 ) Dù ai nói đông nói tây
Lòng ta vẫn vững như cây giữa rừng.
11)Chiều chiều ngó ngược ngó ,ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ ,ngùi ngùi nhớ thương.
12) Nói chín thì nên làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
13 ) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay, giần sàng.
14 )Uốn cây từ thuở còn non
Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây.
15 ) Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
16) Con có cha như nhà có nóc
Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.
Chuẩn bị bài sau:
Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu (trang 86).
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
Bài 1:Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “truyền thống”?
a. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau.
c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Truyền thống có nghĩa là lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
THỬ TÀI ĐẶT CÂU
Đặt câu với từ “truyền thống”:
Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước nồng nàn.
Chúng ta là con cháu của Vua Hùng phải có truyền thống dựng nước và giữ nước..
Bài 2: Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, em hãy xếp các từ ngữ cho trong ngoặc đơn vào ba nhóm:
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường thuộc thế hệ sau):………………………
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết:...................
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người:……………………
(truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng)
truyền thống,
truyền tụng
truyền nhiễm,
truyền hình,
truyền máu,
truyền tin,
truyền bá,
truyền ngôi,
Bài 2:
Bài 3:Tìm trong đoạn văn ở bài tập 3 SGK trang 82 những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc :
Bài 3:Tìm trong đoạn văn ở bài tập 3 SGK trang 82 những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc :
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản,…Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau. Theo HOÀNG PHÚ NGỌC TƯỞNG
Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc :
các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Phan Thanh Giản, Hoàng Diệu .
Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc :
nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản.
PHAN THANH GIẢN
(1796 – 1867)
Hình chụp năm 1863 nhân dịp ông sang Pháp để xin chuộc lại 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ
MỘ PHẦN : PHAN THANH GIẢN
HOÀNG DIỆU
(1829 – 1882)
Quân Pháp tấn công thành Hà Nội ngày 25-4-1882
MŨI TÊN ĐỒNG CỔ LOA
TRÒ CHƠI:
Ô CHỮ BÍ MẬT
Con có cha như …
Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.
Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi … mới ngoan.
… từ thuở còn non
Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
… nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng.
Nói chín … làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi …
Dù ai nói đông nói tây
Lòng ta vẫn … giữa rừng.
Lên non mới biết non cao
Lội sông mới biết … cạn sâu.
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu …
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai … dây mà trồng.
Cá không ăn muối …
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải … cùng.
Nực cười châu chấu đá xe
Tưởng rằng chấu ngã, ai dè …
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp … ở đâu.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng … nhưng chung một giàn.
Muốn sang thì bắc …
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
1
13
14
15
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
16
C
I
U
Ầ
U
I
K
Ề
G
Á
Ồ
K
H
C
N
G
H
N
N
Ố
Ớ
G
Ư
G
U
N
N
N
Ồ
C
Ớ
H
G
I
Ú
H
I
N
N
Ê
G
N
I
E
T
H
Ư
Ơ
X
Ơ
Ư
H
T
H
N
Y
Â
C
N
Ư
G
C
C
Á
Ơ
N
U
A
H
N
G
C
Ó
T
H
Ì
Ê
N
G
N
Ớ
Ư
N
O
C
Ẻ
K
N
H
N
Ò
L
C
Ạ
À
H
O
Ữ
V
N
N
Ó
C
À
H
C
Ơ
Đ
Y
Â
Ố
N
C
O
Ạ
N
Ă
C
I
U
Ầ
U
I
K
Ề
G
Á
Ồ
K
H
C
N
G
H
N
N
Ố
Ớ
G
Ư
G
U
N
N
N
Ồ
C
Ớ
H
G
I
Ú
H
I
N
N
Ê
G
N
I
E
T
H
Ư
Ơ
X
Ơ
Ư
H
T
H
N
Y
Â
C
N
Ư
G
C
C
Á
Ơ
N
U
A
H
N
G
C
Ó
T
H
Ì
Ê
N
G
N
Ớ
Ư
N
O
C
Ẻ
K
N
H
N
Ò
L
C
Ạ
À
H
O
Ữ
V
N
N
Ó
C
À
H
C
Ơ
Đ
Y
Â
Ố
N
C
O
Ạ
N
Ă
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
2) Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
3 ) Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu.
4 ) Nực cười châu chấu đá voi
Tưởng rằng chấu ngã ,ai dè xe nghiêng
5) Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
6) Cá không ăn muối cá ươn
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
7) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
8)Muôn dòng sông đỏ biển sâu
Biển chê sông nhỏ ,biển đâu nước còn.
9)Lên non mới biết non cao
Lội sông mới biết lạch nào cạn sâu
10 ) Dù ai nói đông nói tây
Lòng ta vẫn vững như cây giữa rừng.
11)Chiều chiều ngó ngược ngó ,ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ ,ngùi ngùi nhớ thương.
12) Nói chín thì nên làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
13 ) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay, giần sàng.
14 )Uốn cây từ thuở còn non
Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây.
15 ) Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
16) Con có cha như nhà có nóc
Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.
Chuẩn bị bài sau:
Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu (trang 86).
 







Các ý kiến mới nhất