Tuần 1-2-3. Luyện tập về từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: dương thị tuyết
Ngày gửi: 17h:11' 01-09-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: dương thị tuyết
Ngày gửi: 17h:11' 01-09-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Thứ 5 ngày 8 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ đồng nghĩa (tr.13)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2).
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3)
- Học sinh HTTđặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
* Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
**Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết . *- Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống.
1.Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù,...
1.Khởi động
2.Luyện tập
Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa ( N4)
a)Chỉ màu xanh.
b) Chỉ màu đỏ
c) Chỉ màu trắng
d) Chỉ màu đen
M:xanh biếc
M:đo đỏ
M:trắng tinh
M:đen ngòm
a) Các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh:
- Xanh biếc, xanh tươi, xanh thắm, xanh um, xanh ngắt, xanh ngát, xanh sẫm, xanh rờn, xanh mượt, xanh um, xanh da trỏi, xanh lơ, xanh nhạt, xanh non,xanh xao,...
b) Các từ đồng nghĩa chỉ màu đỏ:
- Đỏ au, đỏ bừng, đỏ chóe, đỏ chói, đỏ chót, đỏ rực, đỏ hoe, đỏ thắm, đỏ đậm, đỏ lừ, đỏ lựng, đỏ ngầu, đỏ ối, đỏ lửa, đỏ chói, đỏ tía, đỏ ửng, đỏ hồng, ...
c) Các từ đồng nghĩa chỉ màu trắng:
- Trắng tinh, trắng hồng, trắng toát, trắng trẻo, trắng muốt, trắng phau, trắng nõn, trắng nuột, trắng sáng, trắng bóng, trắng bốp, trắng lóa, trắng xóa, bạch, trắng bệch, trắng ngà, trắng mờ,
d) Các từ đồng nghĩa chỉ màu đen:
-Đen sì, đen láy, đen kịt, đen sịt, đen thui, đen thủi, đen nghịt, đen ngòm, đen nhẻm, đen giòn, đen huyền, đen lánh, đen láng,...
Bài 2:Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1.
( CN làm vở).
- Bạn Nga có nước da trắng hồng.
- Cánh hoa lan trắng ngần giữa vòm lá xanh non.
- Đôi mắt của chú mèo đen láy.
Bài 3:Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau( N2)
__
_Cá hồi vượt thác_
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo (_điên cuồng, dữ dằn, điên đảo_). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
Mặt trời vừa (_mọc, ngoi, nhô_) lên. Dòng thác óng ánh (_sáng trưng, sáng quắc, sáng rực_) dưới nắng. Tiếng nước xối (_gầm rung, gầm vang, gầm gào_). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại (_cuống cuồng, hối hả, cuống quýt_) lên đường.
Theo Nguyễn Phan Hách
_Cá hồi vượt thác_
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo . .Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
Mặt trời vừa lên. Dòng thác óng ánh dưới nắng. Tiếng nước xối . .Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu "chân" bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại lên đường.
Theo Nguyễn Phan Hách
điên cuồng
nhô
sáng rực
gầm vang
hối hả
Kết luận: Chúng ta nên thận trọng khi sử dụng những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Trong mỗi ngữ cảnh cụ thể sắc thái biểu cảm của từ sẽ thay đổi.
Câu hỏi 1: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Câu hỏi 2: Có mấy loại từ đồng nghĩa, là những loại nào ?
Có 2 loại từ đồng nghĩa, đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn.
Dòng nào có các từ đồng nghĩa với nhau.
A.Siêng năng, chăm chỉ, lười biếng,
B.Thông minh, chịu khó, tài năng.
C-xinh đep, xinh xắn, xinh tươi
Dòng c
Tìm từ đồng nghĩ thay thế cho từ gạch chân sau.
Thằng bé cứ khóc suốt đêm.
Em bé, cậubé
_b) Trong mỗi nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại:_ _Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, quê hương xứ sở,nơi chôn rau cắt rốn._
_quê mùa,_
_ _Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với các từ còn lại:
a, Cầm b, Nắm c, Cõng d, Xách
b
Các em ở nhà hoàn thiện bài tập và
chuẩn bị bài sau.
Dặn dò
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ đồng nghĩa (tr.13)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2).
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3)
- Học sinh HTTđặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
* Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
**Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết . *- Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống.
1.Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù,...
1.Khởi động
2.Luyện tập
Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa ( N4)
a)Chỉ màu xanh.
b) Chỉ màu đỏ
c) Chỉ màu trắng
d) Chỉ màu đen
M:xanh biếc
M:đo đỏ
M:trắng tinh
M:đen ngòm
a) Các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh:
- Xanh biếc, xanh tươi, xanh thắm, xanh um, xanh ngắt, xanh ngát, xanh sẫm, xanh rờn, xanh mượt, xanh um, xanh da trỏi, xanh lơ, xanh nhạt, xanh non,xanh xao,...
b) Các từ đồng nghĩa chỉ màu đỏ:
- Đỏ au, đỏ bừng, đỏ chóe, đỏ chói, đỏ chót, đỏ rực, đỏ hoe, đỏ thắm, đỏ đậm, đỏ lừ, đỏ lựng, đỏ ngầu, đỏ ối, đỏ lửa, đỏ chói, đỏ tía, đỏ ửng, đỏ hồng, ...
c) Các từ đồng nghĩa chỉ màu trắng:
- Trắng tinh, trắng hồng, trắng toát, trắng trẻo, trắng muốt, trắng phau, trắng nõn, trắng nuột, trắng sáng, trắng bóng, trắng bốp, trắng lóa, trắng xóa, bạch, trắng bệch, trắng ngà, trắng mờ,
d) Các từ đồng nghĩa chỉ màu đen:
-Đen sì, đen láy, đen kịt, đen sịt, đen thui, đen thủi, đen nghịt, đen ngòm, đen nhẻm, đen giòn, đen huyền, đen lánh, đen láng,...
Bài 2:Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1.
( CN làm vở).
- Bạn Nga có nước da trắng hồng.
- Cánh hoa lan trắng ngần giữa vòm lá xanh non.
- Đôi mắt của chú mèo đen láy.
Bài 3:Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau( N2)
__
_Cá hồi vượt thác_
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo (_điên cuồng, dữ dằn, điên đảo_). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
Mặt trời vừa (_mọc, ngoi, nhô_) lên. Dòng thác óng ánh (_sáng trưng, sáng quắc, sáng rực_) dưới nắng. Tiếng nước xối (_gầm rung, gầm vang, gầm gào_). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại (_cuống cuồng, hối hả, cuống quýt_) lên đường.
Theo Nguyễn Phan Hách
_Cá hồi vượt thác_
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo . .Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
Mặt trời vừa lên. Dòng thác óng ánh dưới nắng. Tiếng nước xối . .Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu "chân" bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại lên đường.
Theo Nguyễn Phan Hách
điên cuồng
nhô
sáng rực
gầm vang
hối hả
Kết luận: Chúng ta nên thận trọng khi sử dụng những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Trong mỗi ngữ cảnh cụ thể sắc thái biểu cảm của từ sẽ thay đổi.
Câu hỏi 1: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Câu hỏi 2: Có mấy loại từ đồng nghĩa, là những loại nào ?
Có 2 loại từ đồng nghĩa, đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn.
Dòng nào có các từ đồng nghĩa với nhau.
A.Siêng năng, chăm chỉ, lười biếng,
B.Thông minh, chịu khó, tài năng.
C-xinh đep, xinh xắn, xinh tươi
Dòng c
Tìm từ đồng nghĩ thay thế cho từ gạch chân sau.
Thằng bé cứ khóc suốt đêm.
Em bé, cậubé
_b) Trong mỗi nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại:_ _Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, quê hương xứ sở,nơi chôn rau cắt rốn._
_quê mùa,_
_ _Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với các từ còn lại:
a, Cầm b, Nắm c, Cõng d, Xách
b
Các em ở nhà hoàn thiện bài tập và
chuẩn bị bài sau.
Dặn dò
 








Các ý kiến mới nhất