Bài 2. Trường từ vựng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hòa
Người gửi: Trần Thị Thơm
Ngày gửi: 19h:32' 29-09-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 65
Nguồn: Hòa
Người gửi: Trần Thị Thơm
Ngày gửi: 19h:32' 29-09-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
§oµn kÕt - Ch¨m ngoan - Häc giái
NHIỆT
LIỆT
CÁC
CHÀO
MỪNG
EM
THAM
GIA
TIẾT
HỌC
HÔM
NAY
TRƯỜNG THCS CHU VAN AN
NGỮ VĂN 8
_Thứ hai, ngày 27 tháng 09 năm 2021_
I. Thế nào là trường từ vựng?
_Tuần: 03_
_Tiết: 9_
TRƯỜNG TỪ VỰNG
_Tiếng Việt_
1. Ví dụ: Các từ in đậm trong đoạn trích sau có nét chung nào về nghĩa?
_ Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường._
(Nguyên Hồng, _Những ngày thơ ấu)_
Các từ in đậm có nét chung về nghĩa: chỉ bộ phận của cơ thể.
_Thứ hai, ngày 27 tháng 09 năm 2021_
I. Thế nào là trường từ vựng?
_Tuần: 03_
_Tiết: 9_
TRƯỜNG TỪ VỰNG
_Tiếng Việt_
- Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
_* Ghi nhớ: SGK/21._
_2. Lưu ý._
_1. Ví dụ: SGK/21._
a. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
Hoạt động của trí tuệ:
_ nghĩ, suy nghĩ, ngẫm, nghiền ngẫm, phán đoán…_
Hoạt động của các giác quan để cảm giác:
_ Nhìn, trông, ngó, ngửi, nếm, nghe, sờ…_
Hoạt động dời chỗ:
_đi, chạy, nhảy, trườn, bò,…._
Hoạt động thay đổi tư thế:
_Đứng, ngồi, cúi, lom khom, nghiêng,…._
_Hoạt động _
_của con _
_người_
b. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
*Trường từ vựng chỉ các bộ phận của tay. *_Cánh tay, bàn tay, ngón tay,…_
*Trường từ vựng chỉ hoạt động của tay. *_Vẫy, cầm, nắm, ném,…_
Danh từ
Động từ
_- Hiền, hiền hậu, ác, độc ác…_
Lành
chỉ tính cách con người
Lành
chỉ tính chất sự vật
Lành
chỉ tính chất món ăn
_- Nguyên vẹn, mẻ, vỡ, rách …_
_- Bổ, bổ dưỡng, độc,…_
c. Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
_Ví dụ: _
_ Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ. Lão Hạc nạt to hơn nữa:_
_ - Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết!_
_ Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó, đập nhẹ nhẹ vào lưng nó và dấu dí :_
_ - À không! À không! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ!.. Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho giết... Ông để cậu Vàng ông nuôi..._
(Nam Cao, _Lão Hạc_)
- Tác giả đã chuyển các từ “tưởng, mừng, cậu, chực, cậu Vàng” từ trường từ vựng “người” chuyển sang trường từ vựng “thú vật” để nhân hóa.
+ Tưởng, mừng, ngoan: trường từ vựng chỉ thái độ, trạng thái.
+ Cậu, cậu vàng: trường từ vựng chỉ “nhân vật” trong truyện, cụ thể là con chó vàng của lão Hạc
Tác dụng: Cách dùng từ làm cho đoạn văn trở nên sinh động và có hồn hơn, tránh lặp từ gây nhàm chánTăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt.
d. Trong thơ văn hoặc trong đời sống hàng ngày, người ta có thể hoán chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ.
_Thứ hai, ngày 27 tháng 09 năm 2021_
I. Thế nào là trường từ vựng?
_Tuần: 03_
_Tiết: 9_
TRƯỜNG TỪ VỰNG
_Tiếng Việt_
- Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
_* Ghi nhớ: SGK/21._
_2. Lưu ý._
_1. Ví dụ: SGK/21._
a. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
b. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
c. Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
d. Trong thơ văn hoặc trong đời sống hàng ngày, người ta có thể hoán chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ.
II. Luyện tập:
Bài 1 (SGK/23) _ Đọc văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng, tìm các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt”
Bài 1 (SGK/23) _ Đọc văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng, tìm các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt”.
- Cậu, thầy, mợ, mẹ, cô, em bé, con...
*Ví dụ:
Bài 2 (SGK/23) _ Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây
Trường từ vựng
Tên trường từ vựng
a. Lưới, nơm, câu, vó
b. Tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ
c. Đá, đạp, giẫm, xéo
d. Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi
e. Hiền lành, độc ác, cởi mở
g. Bút máy, bút bi, phấn, bút chì
- Dụng cụ đánh bắt thủy sản
- Dụng cụ để đựng
- Hoạt động của chân
- Trạng thái tâm lí
- Tính cách
- Dụng cụ để viết
Bài 3 (SGK/23) _ Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trường từ vựng nào?
- Các từ _“hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, yêu thương, kính mến, rắp tâm” _Trường từ vựng chỉ thái độ.
Bài 4 (SGK/23) _ Xếp các từ _mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ _vào đúng trường từ vựng của nó theo bảng sau.
Khứu giác
Thính giác
_mũi,_
_nghe,_
_tai,_
_thính,_
_thính,_
_điếc,_
_điếc,_
_thơm,_
_rõ_
Bài 5* (SGK/23) _ Tìm các trường từ vựng của mỗi từ sau đây: _lưới, lạnh, tấn công_
Lưới
01
Lưới, nơm, vó, đăng,…(dụng cụ đánh bắt)
Lưới, bắt, bẫy,… (hoạt động vây bắt)
02
Lưới:Lưới, nơm, vó, đăng,…(dụng cụ đánh bắt). Lưới, bắt, bẫy,… (hoạt động vây bắt)
Lạnh
01
02
Lạnh giá, lạnh buốt, lạnh lẽo,…(trường nhiệt độ)
Lạnh lùng, lạnh nhạt,… (trường tình cảm)
Tấn công
- Tấn công, tiến công, công kích,… (trường chỉ chiến trận, chiến dịch)
- Tấn công, phòng chống, ngăn chặn, đẩy lùi,… (trường y tế)
* Đối với bài học ở tiết này:
+ Học khái niệm trường từ vựng
+ Xác lập trường từ vựng trên cơ sở tập hợp những từ có chung nét nghĩa.
+ Làm bài tập viết đoạn văn có sử dụng trường từ vựng. * Đối với bài học ở tiết sau:
+ Chuẩn bị: _Từ tượng hình, từ tượng thanh._
+ Tìm hiểu ví dụ, rút ra bài học về đặc điểm công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
+ Tìm thêm ví dụ từ tượng hình, từ tượng thanh trong thơ văn đã học.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
THÂN ÁI CHÀO CÁC EM ! CHÚC CÁC EM SỨC KHỎE, BÌNH AN VÀ HẠNH PHÚC !
NHIỆT
LIỆT
CÁC
CHÀO
MỪNG
EM
THAM
GIA
TIẾT
HỌC
HÔM
NAY
TRƯỜNG THCS CHU VAN AN
NGỮ VĂN 8
_Thứ hai, ngày 27 tháng 09 năm 2021_
I. Thế nào là trường từ vựng?
_Tuần: 03_
_Tiết: 9_
TRƯỜNG TỪ VỰNG
_Tiếng Việt_
1. Ví dụ: Các từ in đậm trong đoạn trích sau có nét chung nào về nghĩa?
_ Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường._
(Nguyên Hồng, _Những ngày thơ ấu)_
Các từ in đậm có nét chung về nghĩa: chỉ bộ phận của cơ thể.
_Thứ hai, ngày 27 tháng 09 năm 2021_
I. Thế nào là trường từ vựng?
_Tuần: 03_
_Tiết: 9_
TRƯỜNG TỪ VỰNG
_Tiếng Việt_
- Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
_* Ghi nhớ: SGK/21._
_2. Lưu ý._
_1. Ví dụ: SGK/21._
a. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
Hoạt động của trí tuệ:
_ nghĩ, suy nghĩ, ngẫm, nghiền ngẫm, phán đoán…_
Hoạt động của các giác quan để cảm giác:
_ Nhìn, trông, ngó, ngửi, nếm, nghe, sờ…_
Hoạt động dời chỗ:
_đi, chạy, nhảy, trườn, bò,…._
Hoạt động thay đổi tư thế:
_Đứng, ngồi, cúi, lom khom, nghiêng,…._
_Hoạt động _
_của con _
_người_
b. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
*Trường từ vựng chỉ các bộ phận của tay. *_Cánh tay, bàn tay, ngón tay,…_
*Trường từ vựng chỉ hoạt động của tay. *_Vẫy, cầm, nắm, ném,…_
Danh từ
Động từ
_- Hiền, hiền hậu, ác, độc ác…_
Lành
chỉ tính cách con người
Lành
chỉ tính chất sự vật
Lành
chỉ tính chất món ăn
_- Nguyên vẹn, mẻ, vỡ, rách …_
_- Bổ, bổ dưỡng, độc,…_
c. Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
_Ví dụ: _
_ Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ. Lão Hạc nạt to hơn nữa:_
_ - Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết!_
_ Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó, đập nhẹ nhẹ vào lưng nó và dấu dí :_
_ - À không! À không! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ!.. Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho giết... Ông để cậu Vàng ông nuôi..._
(Nam Cao, _Lão Hạc_)
- Tác giả đã chuyển các từ “tưởng, mừng, cậu, chực, cậu Vàng” từ trường từ vựng “người” chuyển sang trường từ vựng “thú vật” để nhân hóa.
+ Tưởng, mừng, ngoan: trường từ vựng chỉ thái độ, trạng thái.
+ Cậu, cậu vàng: trường từ vựng chỉ “nhân vật” trong truyện, cụ thể là con chó vàng của lão Hạc
Tác dụng: Cách dùng từ làm cho đoạn văn trở nên sinh động và có hồn hơn, tránh lặp từ gây nhàm chánTăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt.
d. Trong thơ văn hoặc trong đời sống hàng ngày, người ta có thể hoán chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ.
_Thứ hai, ngày 27 tháng 09 năm 2021_
I. Thế nào là trường từ vựng?
_Tuần: 03_
_Tiết: 9_
TRƯỜNG TỪ VỰNG
_Tiếng Việt_
- Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
_* Ghi nhớ: SGK/21._
_2. Lưu ý._
_1. Ví dụ: SGK/21._
a. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
b. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
c. Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
d. Trong thơ văn hoặc trong đời sống hàng ngày, người ta có thể hoán chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ.
II. Luyện tập:
Bài 1 (SGK/23) _ Đọc văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng, tìm các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt”
Bài 1 (SGK/23) _ Đọc văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng, tìm các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt”.
- Cậu, thầy, mợ, mẹ, cô, em bé, con...
*Ví dụ:
Bài 2 (SGK/23) _ Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây
Trường từ vựng
Tên trường từ vựng
a. Lưới, nơm, câu, vó
b. Tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ
c. Đá, đạp, giẫm, xéo
d. Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi
e. Hiền lành, độc ác, cởi mở
g. Bút máy, bút bi, phấn, bút chì
- Dụng cụ đánh bắt thủy sản
- Dụng cụ để đựng
- Hoạt động của chân
- Trạng thái tâm lí
- Tính cách
- Dụng cụ để viết
Bài 3 (SGK/23) _ Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trường từ vựng nào?
- Các từ _“hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, yêu thương, kính mến, rắp tâm” _Trường từ vựng chỉ thái độ.
Bài 4 (SGK/23) _ Xếp các từ _mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ _vào đúng trường từ vựng của nó theo bảng sau.
Khứu giác
Thính giác
_mũi,_
_nghe,_
_tai,_
_thính,_
_thính,_
_điếc,_
_điếc,_
_thơm,_
_rõ_
Bài 5* (SGK/23) _ Tìm các trường từ vựng của mỗi từ sau đây: _lưới, lạnh, tấn công_
Lưới
01
Lưới, nơm, vó, đăng,…(dụng cụ đánh bắt)
Lưới, bắt, bẫy,… (hoạt động vây bắt)
02
Lưới:Lưới, nơm, vó, đăng,…(dụng cụ đánh bắt). Lưới, bắt, bẫy,… (hoạt động vây bắt)
Lạnh
01
02
Lạnh giá, lạnh buốt, lạnh lẽo,…(trường nhiệt độ)
Lạnh lùng, lạnh nhạt,… (trường tình cảm)
Tấn công
- Tấn công, tiến công, công kích,… (trường chỉ chiến trận, chiến dịch)
- Tấn công, phòng chống, ngăn chặn, đẩy lùi,… (trường y tế)
* Đối với bài học ở tiết này:
+ Học khái niệm trường từ vựng
+ Xác lập trường từ vựng trên cơ sở tập hợp những từ có chung nét nghĩa.
+ Làm bài tập viết đoạn văn có sử dụng trường từ vựng. * Đối với bài học ở tiết sau:
+ Chuẩn bị: _Từ tượng hình, từ tượng thanh._
+ Tìm hiểu ví dụ, rút ra bài học về đặc điểm công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
+ Tìm thêm ví dụ từ tượng hình, từ tượng thanh trong thơ văn đã học.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
THÂN ÁI CHÀO CÁC EM ! CHÚC CÁC EM SỨC KHỎE, BÌNH AN VÀ HẠNH PHÚC !
 








Các ý kiến mới nhất