Bài 8. Dân số nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quan Văn Thắng
Ngày gửi: 16h:38' 27-10-2022
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Quan Văn Thắng
Ngày gửi: 16h:38' 27-10-2022
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
DẠY TỐT-HỌC TỐT
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
1
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Chọn chữ cái trước ý đúng nhất
Đặc điểm phần đất liền nước ta là:
Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi.
Đồi núi chiếm diện tích lớn hơn đồng bằng.
C
¼ diện tích đất là đồng bằng, ¾ diện tích đất là đồi núi.
D
¾ diện tích đất là đồng bằng, ¼ diện tích đất là đồi núi
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
3
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Đặc điểm khí hậu nước ta là:
A Nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.
Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.
Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa.
D Nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ không cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
4
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Sông ngòi nước ta có đặc điểm:
Mạng lưới sông ngòi nước ta thưa thớt.
B
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc, ít sông lớn, có lượng
nước thay đổi theo mùa và chứa nhiều phù sa.
Sông ngòi nước ta có lượng nước không thay đổi theo mùa.
D
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Sông ở nước ta chứa ít phù sa.
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
5
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
6
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Dân số là gì?
Dân số là tập hợp những con người đang sống ở một
vùng địa lí hoặc một không gian nhất định, là nguồn lao
động quý báu cho sự phát triển kinh tế - xã hội, thường
được đo bằng một cuộc điều tra dân số.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
8
Sĩ số: 29
Vắng: 0
1. Dân số
Tên nước
STT
1
2
3
4
5
6
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Số dân
( Triệu người)
218,7
83,7
82,0
63,8
50,1
25,6
STT
7
8
9
10
11
Tên nước
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân
(Triệu người)
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
9
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
S
Số dân
S
Số dân
TT Tên nước
(triệu TT Tên nước
(triệu
người)
người)
1 In-đô-nê-xi-a 218.7
7 Cam-pu-chia
13.1
2
Phi-lip-pin
83.7
8
Lào
5.8
3
Việt Nam
82.0
9
Xin-ga-po
4.2
4
Thái Lan
63.8
10 Đông Ti-mo
0.8
5
6
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
50.1
25.6
11 Bru-nây
0.4
* Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?
* Nước ta có số dân đông đứng hàng thứ mấy trong số các nước ở Đông Nam Á?
Dân số nước ta
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
S
TT
1
2
3
4
5
6
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Số dân
(Triệu
người)
218,7
83,7
82,0
63,0
50,1
25,6
S
T
T
7
8
9
10
11
Tên nước
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân
(Triệu
người)
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
* Năm 2004 dân số Việt Nam ta là 82 triệu người.
* Nước ta có số dân đông đứng thứ 3 trong các nước thuộc
khu vực Đông Nam Á.
Dân số nước ta
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2020
ST
T
1
2
3
3
4
5
6
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Số dân
(Triệu
người)
273,5
109,6
97,3
69,8
54,4
32,4
ST
T
Tên nước
7
8
9
10
11
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân
(Triệu
người)
16,7
7,3
5,7
1,3
0,4
Dân số Việt Nam năm 2020 đông đứng thứ mấy trong các
Năm
2020,
có số
dânÁlà?bao nhiêu?
nước
thuộc
khunước
vực ta
Đông
Nam
Sĩ số: 29
Vắng: 0
* Năm 2004, nước ta có số dân là 82,0 triệu người.
Số dân đông đứng thứ ba ở Đông Nam Á.
* Năm 2020, nước ta có số dân là 97,3 triệu người.
Số dân cũng đông đứng thứ ba ở Đông Nam Á.
Từ năm 2004 đến 2020 là 16 năm, dân số nước ta cũng
tăng hàng năm khoảng 1 triệu người.
Sĩ số: 29
Vắng: 0
- Nước ta có dân số đông.
* Năm 2004, nước ta có số dân là 82,0 triệu người.
* Năm 2020, nước ta có số dân là 97,3 triệu người.
Nước
tavề
códiện
diệntích
tích và
vàodân
loạisốtrung
nhưng số
Nhận
xét
nướcbình
ta như
dânnào
lại thuộc
cácthế
nước
đông dân trên thế giới.
thế
so vớihàng
dân số
giới?
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Nước ta có diện tích vào loại trung bình
nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân
trên thế giới.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2020, dân số nước ta
đã đạt 97.338.583 người, đứng thứ 3 trong khu vực
Đông Nam Á và thứ 13 trên thế giới.
Sĩ số: 29
Vắng: 0
1. Dân số
- Năm 2004, nước ta có dân số là bao nhiêu?
Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu người.
- Nước ta có số dân đứng thứ mấy trong số các nước Đông Nam Á?
Nước ta có số dân đứng thứ ba trong số các nước Đông Nam Á sau Inđô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
- Em có nhận xét gì về đặc điểm dân số Việt Nam?
Nước ta có dân số đông.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
16
Sĩ số: 29
Vắng: 0
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số
lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
17
BIEÅU ÑOÀ DAÂN SOÁ VIEÄT NAM QUA CAÙC NAÊM
Trieäu
ngöôøi
80
76,3
70
64,4
60
50
52,7
Triệu người
40
30
20
10
0
1979
1989
1999
Naêm
* Cho biết số dân từng năm của nước ta?
1) Từ năm 1979 đến 1989, dân số nước ta tăng bao
nhiêu người? Tăng khoảng 11, 7 triệu người
2) Từ năm 1989 đến 1999, dân số nước ta tăng bao
nhiêu người? Tăng khoảng 11, 9 triệu người
3) Trong vòng 20 năm (từ1979 đến1999), dân số
nước ta tăng bao nhiêu người? Tăng khoảng
23,6 triệu người
4) Trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng bao
nhiêu người? Tăng khoảng 1,0 triệu người
5) Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số của nước ta?
Tăng nhanh
2. Gia tăng dân số
+ Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta
những năm nào? Cho biết dân nước
ta từng năm?
Triệu
người
- Năm 1979 là 52,7 triệu người.
- Năm 1989 là 64,4 triệu người.
- Năm 1999 là 76,3 triệu người.
80
76,3
64,4
60
52,7
+ Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi 40
năm tăng thêm bao nhiêu người?
- Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi 20
năm tăng thêm hơn 1 triệu người.
+ Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng
dân số của nước ta?
1979
1989
1999
- Dân số nước ta tăng nhanh.
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
20
Sĩ số: 29
Vắng: 0
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm
khoảng trên một triệu người.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
21
•
•
•
•
•
•
•
•
Kinh tế:
Xã hội:
Chỗ ở:
Y tế:
Giáo dục:
Môi trường:
Tài nguyên:
……………:
Chúc
mừng
* Kinh tế : Khó khăn, thiếu ăn, thiếu mặc,
…dẫn đến đói nghèo.
* Xã hội : Trật tự xã hội có nguy cơ vi phạm
cao.
* Chỗ ở : Nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi.
* Y tế : Bệnh viện qúa tải.
* Giáo dục : Trường học quá tải.
* Môi trường : Rác thải sinh hoạt tăng gây ô
nhiễm môi trường.
* Tài nguyên : Cạn kiệt vì sử dụng nhiều.
Sĩ số: 29
Vắng: 0
+ Hậu quả của việc gia tăng dân số.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
25
Hậu quả của việc gia tăng dân số
Điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
26
viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
Quá tải trong cácGiáo
bệnh
viện, trường học và trong giao thông.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
27
viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
Tàn phá rừng gâyGiáo
ảnh
hưởng đến môi trường và khí hậu.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
28
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
Kinh tế chậm phát
triển, thiếu việc làm, mất trật tự xã hội.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
29
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Hậu
quả
của
việc
gia
tăng
dân
số.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc
sống nghèo đói, khổ cực, …
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện…không
đảm bảo an toàn giao thông, chất lượng y tế, giáo
dục không đảm bảo,…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi -> cạn
kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường
-> thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo
dục và quản lí -> mất trật tự xã hội, …
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
30
Sĩ số: 29
Vắng: 0
+ Quan sát và nhận xét về nội dung hai bức tranh sau:
- Gia đình ít con
- Cuộc sống vui vẻ, đầy đủ, hạnh phúc.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
- Gia đình đông con
- Cuộc sống khó khăn, thiếu thốn, vất vả.
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
31
Sĩ số: 29
Vắng: 0
+ Gia đình ít con có đời sống như thế nào?
- Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc, gia đình đảm bảo tiện nghi,
có thời gian thư giãn nghỉ ngơi, đi du lịch, có sự tích lũy để dành,…
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn…
- Gia đình hạnh phúc.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
32
+ Gia đình có ít con là những gia
đình luôn vui vẻ và hạnh phúc.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
33
Sĩ số: 29
Vắng: 0
+ Trong những năm gần đây, vì sao tốc độ tăng dân số nước ta
giảm đi so với trước?
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
34
Chính sách tuyên truyền kế hoạch
hóa gia đình của Nhà nước.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
35
Sĩ số: 29
Vắng: 0
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc
hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng trên
một triệu người.
- Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo
các nhu cầu trong cuộc sống của người dân.
- Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, những năm gần đây
tốc độ tăng dân số của nước ta đã giảm hơn so với trước.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
36
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc
hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây
nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm gần
đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện
tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
37
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
38
Trò chơi: Ô CHỮ KÌ DIỆU
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm dân số nước ta.
Đ
Ô
N
G
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ tăng dân số ở nước ta.
N H A N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu quả của sự tăng dân số nhanh.
NGH EO KHO
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
39
Năm 2004, nước ta có số dân là:
a) 76.3 triệu người
b) 82.0 triệu người
c) 80.2 triệu người
d) 81.2 triệu người
Chúc
mừng
Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á?
Chúc
mừng
a) Thứ 2
c) Thứ 4
b) Thứ 3
d) Thứ 5
Nước ta có số dân tăng:
a) Chậm
c) Rất nhanh
b) Trung bình
d) Nhanh
Chúc
mừng
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
43
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
1
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Chọn chữ cái trước ý đúng nhất
Đặc điểm phần đất liền nước ta là:
Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi.
Đồi núi chiếm diện tích lớn hơn đồng bằng.
C
¼ diện tích đất là đồng bằng, ¾ diện tích đất là đồi núi.
D
¾ diện tích đất là đồng bằng, ¼ diện tích đất là đồi núi
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
3
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Đặc điểm khí hậu nước ta là:
A Nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.
Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.
Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa.
D Nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ không cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
4
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Sông ngòi nước ta có đặc điểm:
Mạng lưới sông ngòi nước ta thưa thớt.
B
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc, ít sông lớn, có lượng
nước thay đổi theo mùa và chứa nhiều phù sa.
Sông ngòi nước ta có lượng nước không thay đổi theo mùa.
D
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Sông ở nước ta chứa ít phù sa.
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
5
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
6
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Dân số là gì?
Dân số là tập hợp những con người đang sống ở một
vùng địa lí hoặc một không gian nhất định, là nguồn lao
động quý báu cho sự phát triển kinh tế - xã hội, thường
được đo bằng một cuộc điều tra dân số.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
8
Sĩ số: 29
Vắng: 0
1. Dân số
Tên nước
STT
1
2
3
4
5
6
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Số dân
( Triệu người)
218,7
83,7
82,0
63,8
50,1
25,6
STT
7
8
9
10
11
Tên nước
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân
(Triệu người)
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
9
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
S
Số dân
S
Số dân
TT Tên nước
(triệu TT Tên nước
(triệu
người)
người)
1 In-đô-nê-xi-a 218.7
7 Cam-pu-chia
13.1
2
Phi-lip-pin
83.7
8
Lào
5.8
3
Việt Nam
82.0
9
Xin-ga-po
4.2
4
Thái Lan
63.8
10 Đông Ti-mo
0.8
5
6
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
50.1
25.6
11 Bru-nây
0.4
* Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?
* Nước ta có số dân đông đứng hàng thứ mấy trong số các nước ở Đông Nam Á?
Dân số nước ta
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
S
TT
1
2
3
4
5
6
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Số dân
(Triệu
người)
218,7
83,7
82,0
63,0
50,1
25,6
S
T
T
7
8
9
10
11
Tên nước
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân
(Triệu
người)
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
* Năm 2004 dân số Việt Nam ta là 82 triệu người.
* Nước ta có số dân đông đứng thứ 3 trong các nước thuộc
khu vực Đông Nam Á.
Dân số nước ta
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2020
ST
T
1
2
3
3
4
5
6
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Số dân
(Triệu
người)
273,5
109,6
97,3
69,8
54,4
32,4
ST
T
Tên nước
7
8
9
10
11
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân
(Triệu
người)
16,7
7,3
5,7
1,3
0,4
Dân số Việt Nam năm 2020 đông đứng thứ mấy trong các
Năm
2020,
có số
dânÁlà?bao nhiêu?
nước
thuộc
khunước
vực ta
Đông
Nam
Sĩ số: 29
Vắng: 0
* Năm 2004, nước ta có số dân là 82,0 triệu người.
Số dân đông đứng thứ ba ở Đông Nam Á.
* Năm 2020, nước ta có số dân là 97,3 triệu người.
Số dân cũng đông đứng thứ ba ở Đông Nam Á.
Từ năm 2004 đến 2020 là 16 năm, dân số nước ta cũng
tăng hàng năm khoảng 1 triệu người.
Sĩ số: 29
Vắng: 0
- Nước ta có dân số đông.
* Năm 2004, nước ta có số dân là 82,0 triệu người.
* Năm 2020, nước ta có số dân là 97,3 triệu người.
Nước
tavề
códiện
diệntích
tích và
vàodân
loạisốtrung
nhưng số
Nhận
xét
nướcbình
ta như
dânnào
lại thuộc
cácthế
nước
đông dân trên thế giới.
thế
so vớihàng
dân số
giới?
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Nước ta có diện tích vào loại trung bình
nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân
trên thế giới.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2020, dân số nước ta
đã đạt 97.338.583 người, đứng thứ 3 trong khu vực
Đông Nam Á và thứ 13 trên thế giới.
Sĩ số: 29
Vắng: 0
1. Dân số
- Năm 2004, nước ta có dân số là bao nhiêu?
Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu người.
- Nước ta có số dân đứng thứ mấy trong số các nước Đông Nam Á?
Nước ta có số dân đứng thứ ba trong số các nước Đông Nam Á sau Inđô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
- Em có nhận xét gì về đặc điểm dân số Việt Nam?
Nước ta có dân số đông.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
16
Sĩ số: 29
Vắng: 0
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số
lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
17
BIEÅU ÑOÀ DAÂN SOÁ VIEÄT NAM QUA CAÙC NAÊM
Trieäu
ngöôøi
80
76,3
70
64,4
60
50
52,7
Triệu người
40
30
20
10
0
1979
1989
1999
Naêm
* Cho biết số dân từng năm của nước ta?
1) Từ năm 1979 đến 1989, dân số nước ta tăng bao
nhiêu người? Tăng khoảng 11, 7 triệu người
2) Từ năm 1989 đến 1999, dân số nước ta tăng bao
nhiêu người? Tăng khoảng 11, 9 triệu người
3) Trong vòng 20 năm (từ1979 đến1999), dân số
nước ta tăng bao nhiêu người? Tăng khoảng
23,6 triệu người
4) Trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng bao
nhiêu người? Tăng khoảng 1,0 triệu người
5) Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số của nước ta?
Tăng nhanh
2. Gia tăng dân số
+ Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta
những năm nào? Cho biết dân nước
ta từng năm?
Triệu
người
- Năm 1979 là 52,7 triệu người.
- Năm 1989 là 64,4 triệu người.
- Năm 1999 là 76,3 triệu người.
80
76,3
64,4
60
52,7
+ Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi 40
năm tăng thêm bao nhiêu người?
- Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi 20
năm tăng thêm hơn 1 triệu người.
+ Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng
dân số của nước ta?
1979
1989
1999
- Dân số nước ta tăng nhanh.
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
20
Sĩ số: 29
Vắng: 0
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm
khoảng trên một triệu người.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
21
•
•
•
•
•
•
•
•
Kinh tế:
Xã hội:
Chỗ ở:
Y tế:
Giáo dục:
Môi trường:
Tài nguyên:
……………:
Chúc
mừng
* Kinh tế : Khó khăn, thiếu ăn, thiếu mặc,
…dẫn đến đói nghèo.
* Xã hội : Trật tự xã hội có nguy cơ vi phạm
cao.
* Chỗ ở : Nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi.
* Y tế : Bệnh viện qúa tải.
* Giáo dục : Trường học quá tải.
* Môi trường : Rác thải sinh hoạt tăng gây ô
nhiễm môi trường.
* Tài nguyên : Cạn kiệt vì sử dụng nhiều.
Sĩ số: 29
Vắng: 0
+ Hậu quả của việc gia tăng dân số.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
25
Hậu quả của việc gia tăng dân số
Điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
26
viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
Quá tải trong cácGiáo
bệnh
viện, trường học và trong giao thông.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
27
viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
Tàn phá rừng gâyGiáo
ảnh
hưởng đến môi trường và khí hậu.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
28
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
Kinh tế chậm phát
triển, thiếu việc làm, mất trật tự xã hội.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
29
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Hậu
quả
của
việc
gia
tăng
dân
số.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc
sống nghèo đói, khổ cực, …
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện…không
đảm bảo an toàn giao thông, chất lượng y tế, giáo
dục không đảm bảo,…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi -> cạn
kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường
-> thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo
dục và quản lí -> mất trật tự xã hội, …
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
30
Sĩ số: 29
Vắng: 0
+ Quan sát và nhận xét về nội dung hai bức tranh sau:
- Gia đình ít con
- Cuộc sống vui vẻ, đầy đủ, hạnh phúc.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
- Gia đình đông con
- Cuộc sống khó khăn, thiếu thốn, vất vả.
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
31
Sĩ số: 29
Vắng: 0
+ Gia đình ít con có đời sống như thế nào?
- Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc, gia đình đảm bảo tiện nghi,
có thời gian thư giãn nghỉ ngơi, đi du lịch, có sự tích lũy để dành,…
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn…
- Gia đình hạnh phúc.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
32
+ Gia đình có ít con là những gia
đình luôn vui vẻ và hạnh phúc.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
33
Sĩ số: 29
Vắng: 0
+ Trong những năm gần đây, vì sao tốc độ tăng dân số nước ta
giảm đi so với trước?
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
34
Chính sách tuyên truyền kế hoạch
hóa gia đình của Nhà nước.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
35
Sĩ số: 29
Vắng: 0
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc
hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng trên
một triệu người.
- Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo
các nhu cầu trong cuộc sống của người dân.
- Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, những năm gần đây
tốc độ tăng dân số của nước ta đã giảm hơn so với trước.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
36
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc
hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây
nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm gần
đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện
tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
37
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
38
Trò chơi: Ô CHỮ KÌ DIỆU
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm dân số nước ta.
Đ
Ô
N
G
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ tăng dân số ở nước ta.
N H A N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu quả của sự tăng dân số nhanh.
NGH EO KHO
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
39
Năm 2004, nước ta có số dân là:
a) 76.3 triệu người
b) 82.0 triệu người
c) 80.2 triệu người
d) 81.2 triệu người
Chúc
mừng
Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á?
Chúc
mừng
a) Thứ 2
c) Thứ 4
b) Thứ 3
d) Thứ 5
Nước ta có số dân tăng:
a) Chậm
c) Rất nhanh
b) Trung bình
d) Nhanh
Chúc
mừng
Sĩ số: 29
Vắng: 0
Thứ Năm 27 Tháng 10 2022
Giáo viên thực hiện tiết dạy: Quan Văn Thắng
43
 








Các ý kiến mới nhất