Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 16h:17' 01-11-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 272
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 16h:17' 01-11-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 272
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
Tiết 43, 44: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Tên KS: Trần Đình Đắc (1926 - 27/11/2007)
- Nhà thơ - chiến sĩ.
- Đề tài chính: chiến tranh và người lính.
- Đặc điểm thơ: giàu hình ảnh, nhiều suy tưởng,
ngôn từ chọn lọc, cô đọng.
- TP chính tập: Đầu súng trăng treo (1966),
Tuyển tập thơ Chính Hữu (1988)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
- Ra đời đầu năm 1948, sau
khi tác giả tham gia chiến dịch
Việt Bắc (thu đông 1947)
- In trong tập: Đầu súng
trăng treo.
b. Đọc, tìm hiểu từ khó:
c. Tìm hiểu mạch cảm xúc và kết cấu bài thơ:
Thể thơ tự do: 20 dòng; Bố cục: 3 phần
7 dòng đầu: Lí giải cơ sở của tình đồng chí.
10 dòng tiếp: Biểu hiện, sức mạnh của tình đồng chí.
Đồng chí
3 câu cuối: Biểu tượng của tình đ/c.
II. Phân tích:
1. Cơ sở của tình đồng chí:
+ Quê anh: nước mặn đồng chua
+ Làng tôi: đất cày lên sỏi đá
=> những nông dân nghèo.
+ Cấu trúc song hành, đối ứng, cách sử dụng
thành ngữ, tục ngữ, lời thơ bình dị mộc mạc ->
như chính tâm hồn của họ.
-> Cơ sở, cái gốc của tình đ/c; sự tương đồng về
cảnh ngộ xuất thân, cùng chung giai cấp.
+ Quan hệ: xa lạ + chẳng quen => đôi tri kỉ (đôi
bạn thân thiết):
+ Chung mục đích, lí tưởng, nhiệm
vụ: "Súng bên súng" "đầu sát bên đầu".
+ Cùng chia ngọt sẻ bùi: "Đêm rét
chung … tri kỉ".
Dòng thơ thứ 7: Đồng chí!
+ Là câu thơ đặc biệt: gồm 1 từ, 2 tiếng, (!)
+ Làm nhan đề bài thơ
+ Biểu hiện chủ đề, linh hồn của bài thơ.
+ Khẳng định, kết tinh tình cảm giữa những
người lính.
+ Bản lề nối 2 đoạn thơ.
=> tình bạn tri ân, tri kỉ, tình cảm giai
cấp sâu lắng, thiêng liêng
2. Biểu hiện, sức mạnh của tình đồng chí
- Sự cảm thông sâu sắc những tâm tư
sâu kín của nhau: "Ruộng …ra lính".
-> Nỗi nhớ quê sâu nặng: để lại sau lưng
tất cả những gì quý giá, thân thương nhất
- Cùng nhau chia sẻ gian lao, thiếu thốn
của cuộc đời người lính:
áo anh rách vai - quần tôi vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá, chân không giày
Những câu thơ sóng đôi, đối ứng-> Diễn
tả sự gắn bó chia sẻ cùng nhau vượt mọi
khó khăn, gian khổ trong cuộc sống, chiến
đấu.
- Câu thơ 17: "Thương ... bàn tay" ->
cùng chia ngọt sẻ bùi; sức mạnh, sự gắn
bó sâu nặng của tình đ/c.
3. Biểu tượng đẹp của tình đồng chí
- Có sự kết hợp hài hoà giữa hiện thực
và chất lãng mạn:
+ Hiện thực
Thời gian: đêm khuya
Ko gian: rừng hoang sg muối.
Tình huống: những người lính cầm
súng đứng gác.
-> Gợi lên sự khốc liệt của chiến trường, người c/sĩ hiện lên với tư thế
chủ động: Tình đ/c đã sưởi ấm, truyền sức mạnh, giúp họ vượt lên
trên mọi gian khổ thiếu thốn.
+ Lãng mạn: Đầu... treo:
Súng - trăng: hiện thực khốc liệt- dịu êm mơ mộng, chiến tranh hoà bình, chiến sĩ - thi sĩ...
-> Khẳng định ý nghĩa cao cả của cuộc chiến đấu mà những người
lính tham gia: Họ cầm súng chính là để bảo vệ sự bình yên cho đất
nước, bảo vệ vầng trăng hoà bình.
=> Biểu tượng cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội, vẻ đẹp tư tưởng
hoà quyện hiện thực và lãng mạn.
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
Đồng chí thể hiện hình tượng người lính c/m cao đẹp và sự gắn bó
keo sơn của họ.
2. Nghệ thuật:
- Chi tiết và hình ảnh chân thực, giản dị, cô đọng vừa gợi tả, gợi cảm.
- Thể thơ tự do, lời thơ giản dị, mộc mạc, gần gũi…
GHI NHỚ
Tình đồng chí của người lính dựa trên cơ sở cùng chung
cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu... Nó góp phần quan trọng tạo
nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.
Những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô
đọng, giàu sức biểu cảm.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
Bài cũ) – Học, nắm được bài, học thuộc phần Ghi nhớ.
- Hát bài hát được phổ nhạc từ bài thơ.
- Tiếp tục hoàn thành các bài tập, tìm đọc thêm các
s/tác của Chính Hữu.
- Luyện viết đề TLV: Phân tích bài thơ
Bài mới) - Chuẩn bị – Tiết 45: Tổng kết từ vựng (tiếp)
- Ôn tập lại kiến thức, định hướng làm bài tập từng
nội dung: Sự phát triển của từ vựng; từ mượn; từ Hán
Việt; thuật ngữ và biệt ngữ xã hội; các hình thức trau
dồi vốn từ.
- Lập bảng hệ thống hoá các kiến thức Tiếng Việt
đã học.
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Tên KS: Trần Đình Đắc (1926 - 27/11/2007)
- Nhà thơ - chiến sĩ.
- Đề tài chính: chiến tranh và người lính.
- Đặc điểm thơ: giàu hình ảnh, nhiều suy tưởng,
ngôn từ chọn lọc, cô đọng.
- TP chính tập: Đầu súng trăng treo (1966),
Tuyển tập thơ Chính Hữu (1988)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
- Ra đời đầu năm 1948, sau
khi tác giả tham gia chiến dịch
Việt Bắc (thu đông 1947)
- In trong tập: Đầu súng
trăng treo.
b. Đọc, tìm hiểu từ khó:
c. Tìm hiểu mạch cảm xúc và kết cấu bài thơ:
Thể thơ tự do: 20 dòng; Bố cục: 3 phần
7 dòng đầu: Lí giải cơ sở của tình đồng chí.
10 dòng tiếp: Biểu hiện, sức mạnh của tình đồng chí.
Đồng chí
3 câu cuối: Biểu tượng của tình đ/c.
II. Phân tích:
1. Cơ sở của tình đồng chí:
+ Quê anh: nước mặn đồng chua
+ Làng tôi: đất cày lên sỏi đá
=> những nông dân nghèo.
+ Cấu trúc song hành, đối ứng, cách sử dụng
thành ngữ, tục ngữ, lời thơ bình dị mộc mạc ->
như chính tâm hồn của họ.
-> Cơ sở, cái gốc của tình đ/c; sự tương đồng về
cảnh ngộ xuất thân, cùng chung giai cấp.
+ Quan hệ: xa lạ + chẳng quen => đôi tri kỉ (đôi
bạn thân thiết):
+ Chung mục đích, lí tưởng, nhiệm
vụ: "Súng bên súng" "đầu sát bên đầu".
+ Cùng chia ngọt sẻ bùi: "Đêm rét
chung … tri kỉ".
Dòng thơ thứ 7: Đồng chí!
+ Là câu thơ đặc biệt: gồm 1 từ, 2 tiếng, (!)
+ Làm nhan đề bài thơ
+ Biểu hiện chủ đề, linh hồn của bài thơ.
+ Khẳng định, kết tinh tình cảm giữa những
người lính.
+ Bản lề nối 2 đoạn thơ.
=> tình bạn tri ân, tri kỉ, tình cảm giai
cấp sâu lắng, thiêng liêng
2. Biểu hiện, sức mạnh của tình đồng chí
- Sự cảm thông sâu sắc những tâm tư
sâu kín của nhau: "Ruộng …ra lính".
-> Nỗi nhớ quê sâu nặng: để lại sau lưng
tất cả những gì quý giá, thân thương nhất
- Cùng nhau chia sẻ gian lao, thiếu thốn
của cuộc đời người lính:
áo anh rách vai - quần tôi vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá, chân không giày
Những câu thơ sóng đôi, đối ứng-> Diễn
tả sự gắn bó chia sẻ cùng nhau vượt mọi
khó khăn, gian khổ trong cuộc sống, chiến
đấu.
- Câu thơ 17: "Thương ... bàn tay" ->
cùng chia ngọt sẻ bùi; sức mạnh, sự gắn
bó sâu nặng của tình đ/c.
3. Biểu tượng đẹp của tình đồng chí
- Có sự kết hợp hài hoà giữa hiện thực
và chất lãng mạn:
+ Hiện thực
Thời gian: đêm khuya
Ko gian: rừng hoang sg muối.
Tình huống: những người lính cầm
súng đứng gác.
-> Gợi lên sự khốc liệt của chiến trường, người c/sĩ hiện lên với tư thế
chủ động: Tình đ/c đã sưởi ấm, truyền sức mạnh, giúp họ vượt lên
trên mọi gian khổ thiếu thốn.
+ Lãng mạn: Đầu... treo:
Súng - trăng: hiện thực khốc liệt- dịu êm mơ mộng, chiến tranh hoà bình, chiến sĩ - thi sĩ...
-> Khẳng định ý nghĩa cao cả của cuộc chiến đấu mà những người
lính tham gia: Họ cầm súng chính là để bảo vệ sự bình yên cho đất
nước, bảo vệ vầng trăng hoà bình.
=> Biểu tượng cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội, vẻ đẹp tư tưởng
hoà quyện hiện thực và lãng mạn.
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
Đồng chí thể hiện hình tượng người lính c/m cao đẹp và sự gắn bó
keo sơn của họ.
2. Nghệ thuật:
- Chi tiết và hình ảnh chân thực, giản dị, cô đọng vừa gợi tả, gợi cảm.
- Thể thơ tự do, lời thơ giản dị, mộc mạc, gần gũi…
GHI NHỚ
Tình đồng chí của người lính dựa trên cơ sở cùng chung
cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu... Nó góp phần quan trọng tạo
nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.
Những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô
đọng, giàu sức biểu cảm.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
Bài cũ) – Học, nắm được bài, học thuộc phần Ghi nhớ.
- Hát bài hát được phổ nhạc từ bài thơ.
- Tiếp tục hoàn thành các bài tập, tìm đọc thêm các
s/tác của Chính Hữu.
- Luyện viết đề TLV: Phân tích bài thơ
Bài mới) - Chuẩn bị – Tiết 45: Tổng kết từ vựng (tiếp)
- Ôn tập lại kiến thức, định hướng làm bài tập từng
nội dung: Sự phát triển của từ vựng; từ mượn; từ Hán
Việt; thuật ngữ và biệt ngữ xã hội; các hình thức trau
dồi vốn từ.
- Lập bảng hệ thống hoá các kiến thức Tiếng Việt
đã học.
 








Các ý kiến mới nhất