Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 20-21. MRVT: Công dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hà
Ngày gửi: 21h:46' 10-01-2023
Dung lượng: 27.5 MB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hà
Ngày gửi: 21h:46' 10-01-2023
Dung lượng: 27.5 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Văn Chí Dũng)
Thứ … ngày … tháng … năm 2022
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Công dân
Hoạt động
01
Khởi động
02
Khám phá
03
Luyện tập
Khởi động
BLOOKET GOLD QUEST
Start
Choose a box
New blook
New blook
The end
New blook
Có mấy cách để nối các
vế trong câu ghép?
Go home
Một cách
Ba cách
Không cách
Hai cách
Hãy kể ra hai cách để nối
các vế trong câu ghép?
Go home
Nối bằng từ có tác dụng nối và nối trực tiếp bằng dấu
phẩy, dấu hai chấm hoặc dấu chấm phẩy.
Không có cách nào
Nối bằng những từ có tác
dụng nối.
Trong các câu sau, câu nào là câu
ghép có dùng dấu phẩy để nối các vế
câu?
Go home
Anh bắt lấy thỏi thép hồng như
bắt lấy một con cá sống.
Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng
lại anh, nó không chịu khuất phục.
C. Súng kíp của ta mới bắn một phát thì
súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi
phát.
Tất cả các câu trên
Kết thúc trò chơi !
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Công dân
Khám phá
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng
nghĩa của từ công dân?
A. Người làm việc trong cơ quan nhà nước. Công chức
B. Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa
vụ với đất nước.
C. Người lao động chân tay làm công ăn lương. Công nhân
Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào
nhóm thích hợp:
công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công
nghiệp, công chúng, công minh, công tâm
a.
Công có nghĩa là “ của nhà nước, của chung”.
b. Công có nghĩa là “ không thiên vị”.
c.
Công có nghĩa là “ thợ, khéo tay”.
Côn
g
dân
Côn
g
nhâ
n
Giải nghĩa
từ
Người dân của một nước, có
quyền lợi và nghĩa vụ với đất
nước.
Người lao động chân tay làm
công ăn lương.
Công nhân
Côn
g
b ằn
g
Côn
g
c ộn
g
Giải nghĩa
từ
Theo đúng lẽ phải không thiên
vị.
Thuộc về mọi người hoặc phục
vụ chung cho mọi người trong
xã hội.
Công cộng
Côn
g lí
Côn
g
nghi
ệp
Giải nghĩa
từ
Lẽ phải phù hợp với đạo lí và lợi
ích chung của xã hội.
Ngành kinh tế dùng máy móc để
khai thác tài nguyên, làm ra tư liệu
sản xuất hoặc hàng tiêu dùng.
Công nghiệp chế tạo ô tô
Côn
g
chú
ng
Côn
g
min
h
Côn
g
tâm
Giải nghĩa
từ
Đông đảo người
đọc, xem,
nghe, trong quan hệ với tác giả
diễn viên.
Công bằng và sáng suốt.
Lòng ngay thẳng chỉ vì việc
chung, không vì tư lợi hoặc
thiên vị.
Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng,
công minh,
a. của nhà nước, của chung
công tâm
b. Không thiên vị
c. thợ, khéo tay
Bài 3: Tìm trong các từ cho dưới đây những từ
đồng nghĩa với công dân:
A. đồng bào
E. dân
B. nhân dân
G.nông dân
C. dân chúng
H. công chúng
D. dân tộc
Đồng nghĩa với công dân:
Không đồng nghĩa với công dân:
B. nhân dân C. dân chúng
A. đồng bào D. dân tộc
G.nông dân H. công chúng
E. dân
Thảo
Bài 4: Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây của nhân vật Thành
luận
(Người công dân số Một) bằng các từ đồng nghĩa với nó được không? Vì
sao?
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân,
còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…
Trong câu đã nêu, không thể thay thế từ
công dân bằng những từ đồng nghĩa như:
nhân dân, dân chúng, dân. Vì từ công dân
có hàm ý là chỉ người dân của một nước
độc lập, khác với từ nhân dân, dân chúng,
dân là chỉ con người của một đất nước nói
chung.
Luyện tập
Trò chơi: Vòng quay may mắn
2
2
5
4
1
4
3
1
5
2
4
1
3
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1. Công dân có nghĩa là:
gười dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
Người lao động làm công ăn lương.
Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
QUAY
VỀ
Câu 2. Nhóm từ đồng nghĩa với từ công dân là:
nhân dân, nông dân, dân, công
dân.
đồng bào, công dân, nhân dân,
dân tộc.
công dân, dân chúng, nhân dân,
dân.
QUAY
VỀ
Câu 3. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là “của nhà nước, của
chung”:
Công cộng
Công nhân
Công bằng
QUAY
VỀ
Câu 4. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là
“không
thiên vị”:
Công dân
Công bằng
Công nghiệp
QUAY
VỀ
Câu 5. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là : thợ, khéo tay”:
Công tâm
Công lí
Công nhân
QUAY
VỀ
Dặn dò
Làm vở bài tập Tiếng Việt bài: Mở rộng vốn từ công dân.
Chuẩn bị bài tiếp theo: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Tạm biệt!
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Công dân
Hoạt động
01
Khởi động
02
Khám phá
03
Luyện tập
Khởi động
BLOOKET GOLD QUEST
Start
Choose a box
New blook
New blook
The end
New blook
Có mấy cách để nối các
vế trong câu ghép?
Go home
Một cách
Ba cách
Không cách
Hai cách
Hãy kể ra hai cách để nối
các vế trong câu ghép?
Go home
Nối bằng từ có tác dụng nối và nối trực tiếp bằng dấu
phẩy, dấu hai chấm hoặc dấu chấm phẩy.
Không có cách nào
Nối bằng những từ có tác
dụng nối.
Trong các câu sau, câu nào là câu
ghép có dùng dấu phẩy để nối các vế
câu?
Go home
Anh bắt lấy thỏi thép hồng như
bắt lấy một con cá sống.
Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng
lại anh, nó không chịu khuất phục.
C. Súng kíp của ta mới bắn một phát thì
súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi
phát.
Tất cả các câu trên
Kết thúc trò chơi !
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Công dân
Khám phá
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng
nghĩa của từ công dân?
A. Người làm việc trong cơ quan nhà nước. Công chức
B. Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa
vụ với đất nước.
C. Người lao động chân tay làm công ăn lương. Công nhân
Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào
nhóm thích hợp:
công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công
nghiệp, công chúng, công minh, công tâm
a.
Công có nghĩa là “ của nhà nước, của chung”.
b. Công có nghĩa là “ không thiên vị”.
c.
Công có nghĩa là “ thợ, khéo tay”.
Côn
g
dân
Côn
g
nhâ
n
Giải nghĩa
từ
Người dân của một nước, có
quyền lợi và nghĩa vụ với đất
nước.
Người lao động chân tay làm
công ăn lương.
Công nhân
Côn
g
b ằn
g
Côn
g
c ộn
g
Giải nghĩa
từ
Theo đúng lẽ phải không thiên
vị.
Thuộc về mọi người hoặc phục
vụ chung cho mọi người trong
xã hội.
Công cộng
Côn
g lí
Côn
g
nghi
ệp
Giải nghĩa
từ
Lẽ phải phù hợp với đạo lí và lợi
ích chung của xã hội.
Ngành kinh tế dùng máy móc để
khai thác tài nguyên, làm ra tư liệu
sản xuất hoặc hàng tiêu dùng.
Công nghiệp chế tạo ô tô
Côn
g
chú
ng
Côn
g
min
h
Côn
g
tâm
Giải nghĩa
từ
Đông đảo người
đọc, xem,
nghe, trong quan hệ với tác giả
diễn viên.
Công bằng và sáng suốt.
Lòng ngay thẳng chỉ vì việc
chung, không vì tư lợi hoặc
thiên vị.
Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng,
công minh,
a. của nhà nước, của chung
công tâm
b. Không thiên vị
c. thợ, khéo tay
Bài 3: Tìm trong các từ cho dưới đây những từ
đồng nghĩa với công dân:
A. đồng bào
E. dân
B. nhân dân
G.nông dân
C. dân chúng
H. công chúng
D. dân tộc
Đồng nghĩa với công dân:
Không đồng nghĩa với công dân:
B. nhân dân C. dân chúng
A. đồng bào D. dân tộc
G.nông dân H. công chúng
E. dân
Thảo
Bài 4: Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây của nhân vật Thành
luận
(Người công dân số Một) bằng các từ đồng nghĩa với nó được không? Vì
sao?
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân,
còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…
Trong câu đã nêu, không thể thay thế từ
công dân bằng những từ đồng nghĩa như:
nhân dân, dân chúng, dân. Vì từ công dân
có hàm ý là chỉ người dân của một nước
độc lập, khác với từ nhân dân, dân chúng,
dân là chỉ con người của một đất nước nói
chung.
Luyện tập
Trò chơi: Vòng quay may mắn
2
2
5
4
1
4
3
1
5
2
4
1
3
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1. Công dân có nghĩa là:
gười dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
Người lao động làm công ăn lương.
Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
QUAY
VỀ
Câu 2. Nhóm từ đồng nghĩa với từ công dân là:
nhân dân, nông dân, dân, công
dân.
đồng bào, công dân, nhân dân,
dân tộc.
công dân, dân chúng, nhân dân,
dân.
QUAY
VỀ
Câu 3. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là “của nhà nước, của
chung”:
Công cộng
Công nhân
Công bằng
QUAY
VỀ
Câu 4. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là
“không
thiên vị”:
Công dân
Công bằng
Công nghiệp
QUAY
VỀ
Câu 5. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là : thợ, khéo tay”:
Công tâm
Công lí
Công nhân
QUAY
VỀ
Dặn dò
Làm vở bài tập Tiếng Việt bài: Mở rộng vốn từ công dân.
Chuẩn bị bài tiếp theo: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Tạm biệt!
 








Các ý kiến mới nhất