Tìm kiếm Bài giảng
Bài 39. Thực hành: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thảo
Ngày gửi: 05h:51' 23-02-2023
Dung lượng: 25.1 MB
Số lượt tải: 310
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thảo
Ngày gửi: 05h:51' 23-02-2023
Dung lượng: 25.1 MB
Số lượt tải: 310
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG BÁO CÁO
Thực hành:
TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG
VẬT NUÔI
Bß S÷a Hµ Lan
BÒ SỮA HÀ LAN
-Bò sữa Hà Lan tên gốc là Bò Holstein Friz Bắt nguồn từ
bò đen và trắng của Batavian và Friezians.
-Bò Hà Lan chủ yếu có màu lang trắng đen,
nhưng cũng có con lang trắng đỏ.
-Bò dùng để nuôi thuần lấy sữa và dùng để lai nhằm nâng
cao phẩm chất giống bò.
-Dáng thanh, hình nêm, bầu vú phát triển, sinh sản tốt,
tính hiền lành, khả năng sản xuất sữa rất cao và vượt trội
hơn các giống bò khác.
-Sản lượng sữa khi chuyển bò về nuôi ở VN khoảng 15
lít/con/ngày.
BÒ SIN
BÒ SIND
-Bò Sind là một trong những giống bò Zebu được ưa
chuộng nhất tại VN.
-Bò Sind là giống bò hình thành do kết quả lai tạo giữa bò
đực Bò Sindhi đỏ
với bò vàng Việt Nam.
-Chúng thường được nuôi để lấy thịt, sữa và cày kéo.
-Bò Sind chịu nóng tốt, sức chóng chịu cao, có tiềm năng về
năng suất và trọng lượng. Con đực trưởng thành nặng 450500kg, con cái nặng 320-350kg,khối lượng sơ sinh 20-21kg.
-Bò Sind ở VN thường được nuôi cho mục đích lấy thịt. Tỷ
lệ thịt xẻ 50%.
Tóm tắt các giống
bò
Tên giống
Hướng dẫn sử
dụng
Tính trạng nổi
bật
Bò sữa Hà Lan
Lấy sữa
-Dáng thanh, hình
nêm, bầu vú phát
triển, sinh sản tốt,
tính hiền lành, khả
năng sản xuất sữa rất
cao.
-Sản lượng sữa cao
(khoảng 15 lít /
con / ngày)
Bò Sind
Lấy sữa, thịt, sức
kéo cày
-Có tiềm năng về năng
suất và trọng lượng.
-Tỷ lệ thịt xẻ 50%.
-Phù hợp với điều kiện
chăn nuôi chưa đảm bảo
thường xuyên về thức
ăn xanh và hạn chế
nguồn thức ăn tinh.
-Chịu nóng
-Lợn Ỉ Móng Cái
-Lợn Bớc Sai
Lợn Ỉ Móng Cái
-Tổ tiên của loài Lợn Ỉ Móng Cái cũng là một loại lợn rừng.
Xuất xứ từ những con lợn rừng nhiệt đới Châu Á, được
người dân địa phương đưa về thuần hoá và nuôi tại nhà, từ
150 năm trước đây.
-Lợn Ỉ Móng Cái thường được nuôi để lấy thịt, một số cho đẻ
lấy con giống.
-Thịt thơm ngon, đẻ mắn, đẻ sai, thân thiện với con người,
chịu được kham khổ,chống đỡ bệnh tật tốt là những đặc điểm
của lợn Ỉ Móng Cái.
-Lợn Ỉ dể nuôi, ăn tạp. Khả năng chóng bệnh và khả năng
sinh sản cao.
-Chữa đẻ sớm.
-Lợn Bớc Sai
-Lợn Bớc Sai tên gốc là Berkshire.
-Xuất sứ từ Anh.
-Người ta nuôi lợn Bớc Sai với mục đích chủ yếu là làm con
giống để lai với lợn Ỉ địa phương.
-Da den tuyền, ở trán chân và đuôi có đốm trắng
-Khả năng sinh sản trung bình từ 810 con/nái/lứa. Phát
triển nhanh và sớm thành thục.
-Tầm vóc rung bình từ 140160 kg. Lợn nuôi thịt 6 - 8
tháng, đạt 85 - 100 kg, chất lượng thịt cao.
-Khả năng khám bệnh cao.
-Chịu nóng cực tốt.
• Giống Gà Ri:
• Con trống nặng 2,7 kg; con mái: 1,2 kg.
• Mắn đẻ, đẻ 4-5 lứa/năm, mỗi lứa đẻ 10-15
trứng.
• Thịt thơm ngon.
•
•
•
•
Giống Gà Rốt 208: Nguồn gốc Hungary
Là giống gà chuyên thịt
Dòng trống: 4,5 kg; dòng mái: 4 kg.
Thời gian đẻ 1 lần kéo dài 6-7 tháng.
Giống gà Rốt- Ri: Giống lai
Gà chuyên trứng: 180-200 trứng/năm
Đẻ nhiều trứng, cho thịt ngon
Giống gà Đông Cảo:
Nguồn gốc Hưng Yên
Thân hình to nặng nề, xương to, lườn rộng.
Con trống trưởng thành nặng 4,5kg; con mái nặng
3,5 kg, đẻ ít trứng.
Giống Gà Hồ:
Nguồn gốc: Bắc Ninh
Con trống trưởng thành nặng 4,5-5,5 kg; con mái
3,5-4 kg.
Gà Hồ có thịt thơm ngon, là biểu tượng văn hóa
vùng Kinh Bắc
Gà Đông Cảo
X
Gà Hồ
Con lai tăng trưởng nhanh, đẻ nhiều trứng
•
•
•
•
Giống Gà Chọi (Gà Nòi)
Thường dùng làm gà chiến, tạo tập quán chơi chọi gà
Con trống 4-5 kg; con mái: 3,5-4 kg.
Lấy thịt
•
•
•
•
Giống gà Tam hoàng
Gà trưởng thành chủ yếu là màu vàng
Con trống nặng 2-2,2 kg; con mái 1,6-1,8 kg
Tăng trọng nhanh, đẻ nhiều trứng.
Một số giống gà
Gà Tè
Gà Tre
Gà Lương Phượng
Gà H'mông
C¸c gièng VÞt
- Vịt cỏ
- Vịt bầu bến
- Vịt kaki cambell
- Vịt super meat
Vịt Cỏ
1.VÞt cá
- Làm giống lai ,lấy thịt và
trứng.
- Tính trạng: sản lượng
trứng cao,có khả năng
kháng bệnh chịu bệnh tốt,
thích hợp chăn thả.
- Vịt đực trưởng thành nặng
1,6kg; vịt cái 1,5 kg
- Đẻ từ 150-250 quả/năm
Vịt Bầu Bến
2.Vịt bầu bến
- Để lấy thịt.
- Tính trạng: Lông con cái màu cánh
sẻ, cổ và đầu con trống màu xanh
cánh trả, lông đuôi xanh đen, sản
lượng trứng nhưng nặng cân hơn.
Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh,
chăn nuôi dễ.
- Nguồn gốc Hòa Bình
- Con đực: 1,6-1,8 kg; con mái: 1,31,7 kg.
- Đẻ 134-148 quả/năm, tỷ lệ nở
cao.
Thịt ngon
Vịt Kaki
Cambell
3.Vịt kaki cambell
- Nguồn gốc: Anh quốc
- Trưởng thành
1,8-2kg/con.
- Đẻ 260-300 quả/năm
- Lấy trứng và thịt.
- Tính trạng: Sản lượng trứng
và trọng lượng trung bình
khá cao, tăng trọng nhanh,
dễ thích nghi
Vịt super
meat
4.Vịt super meat
- Lấy thịt và nuôi làm
giống.
- Tính trạng: Thịt nhiều và
chất lượng tốt, tăng trọng
nhanh
- Nguồn gốc: Anh quốc
- Con trống: 3,2-3,8 kg;
con mái: 3,2-3,5 kg.
- Đẻ 200 trứng/năm
- Là giống vịt chuyên thịt
Các loài cá
- Cá rô phi đơn tính
- Cá chép lai
- Cá chim trắng
5.Các giống cá
Cá Rô phi
Nhanh lớn; nuôi thịt
1.Cá rô phi đơn tính
- Chỉ lấy thịt.
- Nguồn gốc: phát sinh từ
châu Âu và Trung Đông.
- Hướng sử dụng: chỉ lấy thịt.
- Tính trạng nổi bật: tăng
trưởng rất nhanh, ăn tạp, dễ
nuôi, thích nghi tốt, thịt cá
ngọt và bùi, giàu khoáng
nhưng ít mỡ, đẻ nhiều, năng
suất cao
Cá chép
2.Cá chép lai
- Nguồn gốc: từ khu vực Á- Âu.
- Hướng sử dụng: nuôi để lấy thịt.
- Tính trạng nổi bật: khả năng sinh
sản tốt, đẻ nhiều – nhanh, ăn tạp
(chủ yếu là rong), thịt có vị thơm
ngon nhưng vẫn có lẫn xương.
Cá chim trắng
3.Cá chim trắng
- Nguồn gốc: từ sông Amazon,
Nam Mỹ.
- Sau đó du nhập vào Trung
Quốc và nhập xuống Việt
Nam.
- Hướng sử dụng: lấy thịt.
- Tính trạng nổi bật: là loài cá
ăn tạp, dễ nuôi, chịu nhiệt độ
thấp tương đối kém, dạ dày cá
khá to, ruột và nội tạng nhiều
mỡ.
• Một số loài cá khác
Cá giếc
Cá quả
Giống cá Basa
Giống cá tra
Cây trồng
1. Các giống lúa
Giống lúa DT33:Gạo cho cơm dẻo và ngon, có
mùi thơm như gạo Tám thơm đột biến
Giống lúa DT 17: hạt gạo dài, trong, cơm dẻo, năng suất cao
2. Các giống ngô
Giống ngô LNVN 10: Thời
gian sinh trưởng ngắn, chịu
hạn, kháng sâu bệnh, và
chống đổ tốt, năng suất cao
Giống ngô LNVN 4: Là nhóm
trung ngày, có khả năng thích
ứng rộng, năng suất cao
3. Các giống lạc
Lạc lai V79:
Sinh trưởng khỏe, hạt to trung bình và đều,
vỏ quả dễ bóc, hàm lượng prôtein và hàm
lượng dầu cao
4. Các giống đậu tương
Đậu tương DT55: Có thời gian sinh trưởng
ngắn, chịu rét tốt, hạt to, màu vàng
5. Các giống cà chua
Giống cà chua P737
Giống cà chua Hồng Lam
6. Các giống dưa hấu
Giống Dưa hấu tam bội: Không hạt, ngọt thơm,
năng suất cao, phẩm chất tốt
7. Các giống táo
Giống táo
đào vàng:
quả to,
màu vàng
da cam,
ngon,
ngọt, có
mùi thơm,
năng suất
cao
8. Các giống dâu tằm
Giống dâu tằm số 12
Bản lá dày, xanh đậm, thịt lá nhiều, tỉ lệ
sống cao, năng suất cao
9. Các giống dưa chuột
- Giống CV209-2 ,sinh trưởng khoảng 70-75 ngày, thu quả
khoảng 40-45 ngày. quả dài 9,8 cm, đường kính quả 2,8 cm, ít
ruột, vỏ mầu xanh gai trắng rất thích hợp cho chế biến đồ hộp
dạng muối chua nguyên quả. Năng suất trên 30 tấn/ha , có khả
chống chịu khá với bệnh phấn trắng và bệnh sương mai.
Thực hành:
TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG
VẬT NUÔI
Bß S÷a Hµ Lan
BÒ SỮA HÀ LAN
-Bò sữa Hà Lan tên gốc là Bò Holstein Friz Bắt nguồn từ
bò đen và trắng của Batavian và Friezians.
-Bò Hà Lan chủ yếu có màu lang trắng đen,
nhưng cũng có con lang trắng đỏ.
-Bò dùng để nuôi thuần lấy sữa và dùng để lai nhằm nâng
cao phẩm chất giống bò.
-Dáng thanh, hình nêm, bầu vú phát triển, sinh sản tốt,
tính hiền lành, khả năng sản xuất sữa rất cao và vượt trội
hơn các giống bò khác.
-Sản lượng sữa khi chuyển bò về nuôi ở VN khoảng 15
lít/con/ngày.
BÒ SIN
BÒ SIND
-Bò Sind là một trong những giống bò Zebu được ưa
chuộng nhất tại VN.
-Bò Sind là giống bò hình thành do kết quả lai tạo giữa bò
đực Bò Sindhi đỏ
với bò vàng Việt Nam.
-Chúng thường được nuôi để lấy thịt, sữa và cày kéo.
-Bò Sind chịu nóng tốt, sức chóng chịu cao, có tiềm năng về
năng suất và trọng lượng. Con đực trưởng thành nặng 450500kg, con cái nặng 320-350kg,khối lượng sơ sinh 20-21kg.
-Bò Sind ở VN thường được nuôi cho mục đích lấy thịt. Tỷ
lệ thịt xẻ 50%.
Tóm tắt các giống
bò
Tên giống
Hướng dẫn sử
dụng
Tính trạng nổi
bật
Bò sữa Hà Lan
Lấy sữa
-Dáng thanh, hình
nêm, bầu vú phát
triển, sinh sản tốt,
tính hiền lành, khả
năng sản xuất sữa rất
cao.
-Sản lượng sữa cao
(khoảng 15 lít /
con / ngày)
Bò Sind
Lấy sữa, thịt, sức
kéo cày
-Có tiềm năng về năng
suất và trọng lượng.
-Tỷ lệ thịt xẻ 50%.
-Phù hợp với điều kiện
chăn nuôi chưa đảm bảo
thường xuyên về thức
ăn xanh và hạn chế
nguồn thức ăn tinh.
-Chịu nóng
-Lợn Ỉ Móng Cái
-Lợn Bớc Sai
Lợn Ỉ Móng Cái
-Tổ tiên của loài Lợn Ỉ Móng Cái cũng là một loại lợn rừng.
Xuất xứ từ những con lợn rừng nhiệt đới Châu Á, được
người dân địa phương đưa về thuần hoá và nuôi tại nhà, từ
150 năm trước đây.
-Lợn Ỉ Móng Cái thường được nuôi để lấy thịt, một số cho đẻ
lấy con giống.
-Thịt thơm ngon, đẻ mắn, đẻ sai, thân thiện với con người,
chịu được kham khổ,chống đỡ bệnh tật tốt là những đặc điểm
của lợn Ỉ Móng Cái.
-Lợn Ỉ dể nuôi, ăn tạp. Khả năng chóng bệnh và khả năng
sinh sản cao.
-Chữa đẻ sớm.
-Lợn Bớc Sai
-Lợn Bớc Sai tên gốc là Berkshire.
-Xuất sứ từ Anh.
-Người ta nuôi lợn Bớc Sai với mục đích chủ yếu là làm con
giống để lai với lợn Ỉ địa phương.
-Da den tuyền, ở trán chân và đuôi có đốm trắng
-Khả năng sinh sản trung bình từ 810 con/nái/lứa. Phát
triển nhanh và sớm thành thục.
-Tầm vóc rung bình từ 140160 kg. Lợn nuôi thịt 6 - 8
tháng, đạt 85 - 100 kg, chất lượng thịt cao.
-Khả năng khám bệnh cao.
-Chịu nóng cực tốt.
• Giống Gà Ri:
• Con trống nặng 2,7 kg; con mái: 1,2 kg.
• Mắn đẻ, đẻ 4-5 lứa/năm, mỗi lứa đẻ 10-15
trứng.
• Thịt thơm ngon.
•
•
•
•
Giống Gà Rốt 208: Nguồn gốc Hungary
Là giống gà chuyên thịt
Dòng trống: 4,5 kg; dòng mái: 4 kg.
Thời gian đẻ 1 lần kéo dài 6-7 tháng.
Giống gà Rốt- Ri: Giống lai
Gà chuyên trứng: 180-200 trứng/năm
Đẻ nhiều trứng, cho thịt ngon
Giống gà Đông Cảo:
Nguồn gốc Hưng Yên
Thân hình to nặng nề, xương to, lườn rộng.
Con trống trưởng thành nặng 4,5kg; con mái nặng
3,5 kg, đẻ ít trứng.
Giống Gà Hồ:
Nguồn gốc: Bắc Ninh
Con trống trưởng thành nặng 4,5-5,5 kg; con mái
3,5-4 kg.
Gà Hồ có thịt thơm ngon, là biểu tượng văn hóa
vùng Kinh Bắc
Gà Đông Cảo
X
Gà Hồ
Con lai tăng trưởng nhanh, đẻ nhiều trứng
•
•
•
•
Giống Gà Chọi (Gà Nòi)
Thường dùng làm gà chiến, tạo tập quán chơi chọi gà
Con trống 4-5 kg; con mái: 3,5-4 kg.
Lấy thịt
•
•
•
•
Giống gà Tam hoàng
Gà trưởng thành chủ yếu là màu vàng
Con trống nặng 2-2,2 kg; con mái 1,6-1,8 kg
Tăng trọng nhanh, đẻ nhiều trứng.
Một số giống gà
Gà Tè
Gà Tre
Gà Lương Phượng
Gà H'mông
C¸c gièng VÞt
- Vịt cỏ
- Vịt bầu bến
- Vịt kaki cambell
- Vịt super meat
Vịt Cỏ
1.VÞt cá
- Làm giống lai ,lấy thịt và
trứng.
- Tính trạng: sản lượng
trứng cao,có khả năng
kháng bệnh chịu bệnh tốt,
thích hợp chăn thả.
- Vịt đực trưởng thành nặng
1,6kg; vịt cái 1,5 kg
- Đẻ từ 150-250 quả/năm
Vịt Bầu Bến
2.Vịt bầu bến
- Để lấy thịt.
- Tính trạng: Lông con cái màu cánh
sẻ, cổ và đầu con trống màu xanh
cánh trả, lông đuôi xanh đen, sản
lượng trứng nhưng nặng cân hơn.
Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh,
chăn nuôi dễ.
- Nguồn gốc Hòa Bình
- Con đực: 1,6-1,8 kg; con mái: 1,31,7 kg.
- Đẻ 134-148 quả/năm, tỷ lệ nở
cao.
Thịt ngon
Vịt Kaki
Cambell
3.Vịt kaki cambell
- Nguồn gốc: Anh quốc
- Trưởng thành
1,8-2kg/con.
- Đẻ 260-300 quả/năm
- Lấy trứng và thịt.
- Tính trạng: Sản lượng trứng
và trọng lượng trung bình
khá cao, tăng trọng nhanh,
dễ thích nghi
Vịt super
meat
4.Vịt super meat
- Lấy thịt và nuôi làm
giống.
- Tính trạng: Thịt nhiều và
chất lượng tốt, tăng trọng
nhanh
- Nguồn gốc: Anh quốc
- Con trống: 3,2-3,8 kg;
con mái: 3,2-3,5 kg.
- Đẻ 200 trứng/năm
- Là giống vịt chuyên thịt
Các loài cá
- Cá rô phi đơn tính
- Cá chép lai
- Cá chim trắng
5.Các giống cá
Cá Rô phi
Nhanh lớn; nuôi thịt
1.Cá rô phi đơn tính
- Chỉ lấy thịt.
- Nguồn gốc: phát sinh từ
châu Âu và Trung Đông.
- Hướng sử dụng: chỉ lấy thịt.
- Tính trạng nổi bật: tăng
trưởng rất nhanh, ăn tạp, dễ
nuôi, thích nghi tốt, thịt cá
ngọt và bùi, giàu khoáng
nhưng ít mỡ, đẻ nhiều, năng
suất cao
Cá chép
2.Cá chép lai
- Nguồn gốc: từ khu vực Á- Âu.
- Hướng sử dụng: nuôi để lấy thịt.
- Tính trạng nổi bật: khả năng sinh
sản tốt, đẻ nhiều – nhanh, ăn tạp
(chủ yếu là rong), thịt có vị thơm
ngon nhưng vẫn có lẫn xương.
Cá chim trắng
3.Cá chim trắng
- Nguồn gốc: từ sông Amazon,
Nam Mỹ.
- Sau đó du nhập vào Trung
Quốc và nhập xuống Việt
Nam.
- Hướng sử dụng: lấy thịt.
- Tính trạng nổi bật: là loài cá
ăn tạp, dễ nuôi, chịu nhiệt độ
thấp tương đối kém, dạ dày cá
khá to, ruột và nội tạng nhiều
mỡ.
• Một số loài cá khác
Cá giếc
Cá quả
Giống cá Basa
Giống cá tra
Cây trồng
1. Các giống lúa
Giống lúa DT33:Gạo cho cơm dẻo và ngon, có
mùi thơm như gạo Tám thơm đột biến
Giống lúa DT 17: hạt gạo dài, trong, cơm dẻo, năng suất cao
2. Các giống ngô
Giống ngô LNVN 10: Thời
gian sinh trưởng ngắn, chịu
hạn, kháng sâu bệnh, và
chống đổ tốt, năng suất cao
Giống ngô LNVN 4: Là nhóm
trung ngày, có khả năng thích
ứng rộng, năng suất cao
3. Các giống lạc
Lạc lai V79:
Sinh trưởng khỏe, hạt to trung bình và đều,
vỏ quả dễ bóc, hàm lượng prôtein và hàm
lượng dầu cao
4. Các giống đậu tương
Đậu tương DT55: Có thời gian sinh trưởng
ngắn, chịu rét tốt, hạt to, màu vàng
5. Các giống cà chua
Giống cà chua P737
Giống cà chua Hồng Lam
6. Các giống dưa hấu
Giống Dưa hấu tam bội: Không hạt, ngọt thơm,
năng suất cao, phẩm chất tốt
7. Các giống táo
Giống táo
đào vàng:
quả to,
màu vàng
da cam,
ngon,
ngọt, có
mùi thơm,
năng suất
cao
8. Các giống dâu tằm
Giống dâu tằm số 12
Bản lá dày, xanh đậm, thịt lá nhiều, tỉ lệ
sống cao, năng suất cao
9. Các giống dưa chuột
- Giống CV209-2 ,sinh trưởng khoảng 70-75 ngày, thu quả
khoảng 40-45 ngày. quả dài 9,8 cm, đường kính quả 2,8 cm, ít
ruột, vỏ mầu xanh gai trắng rất thích hợp cho chế biến đồ hộp
dạng muối chua nguyên quả. Năng suất trên 30 tấn/ha , có khả
chống chịu khá với bệnh phấn trắng và bệnh sương mai.
 








Các ý kiến mới nhất