Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Quốc
Ngày gửi: 22h:46' 01-03-2023
Dung lượng: 14.4 MB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Quốc
Ngày gửi: 22h:46' 01-03-2023
Dung lượng: 14.4 MB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
Tiết 93,94:
- Trần Quốc Tuấn -
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
-Trần Quốc Tuấn (1231 ? -1300) tước
Hưng Đạo Vương là 1 danh tướng kiệt
xuất thời Trần.
-Là người có phẩm chất cao đẹp, văn
võ song toàn và có công lao lớn trong 2
cuộc kháng chiến chống quân MôngNguyên.
- Ông được nhân dân tôn là “Đức thánh
Trần” và lập đền thờ ở nhiều nơi
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ "Binh thư yếu lược"
+ "Vạn Kiếp tông bí truyền
thư"
1. Tác phẩm
- HOÀN CẢNH SÁNG TÁC:
Ra đời trước cuộc kháng
chiến chống Mông Nguyên lần thứ 2 (1285).
- Được công bố vào tháng 9/1284
tại cuộc duyệt binh ở Đông Thăng
Long, nhằm nêu cao quyết tâm
đánh giặc, thắng giặc.
- THỂ LOẠI:
Người viết
Vua, chúa, thủ lĩnh
Mục đích
Khích lệ, kêu gọi binh sĩ chống kẻ thù
Lối văn
Hịch
Giọng điệu
Lập luận
Kết cấu
Văn xuôi, văn vần, văn biền
Hùng hồn, hào sảng, đanh thép
Chặt chẽ, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
Mở đầu: Nêu vấn đề
Phần 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách
Phần 3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái
Kết thúc : Đề ra chủ trương, kêu gọi đấu tranh
So sánh giữa hịch và chiếu
- Giống nhau: Thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, viết
bằng văn xuôi hoặc văn vần. Dùng để ban bố công khai do vua, tướng
lĩnh biên soạn.
Khác nhau về chức năng
HỊCH
- Dùng để cổ vũ, kêu
gọi, khích lệ tinh thần,
cũng có khi khuyên
nhủ, răn dạy thần dân
và người dưới quyền.
CHIẾU
- Dùng để ban bố mệnh
lệnh.
* Nguyên văn chữ Hán: Dụ chư tì tướng hịch văn
"Dụ": Bảo cho người dưới biết (sau này trở thành
một thể văn hành chính thời cổ)
"chư": Là một hư từ chỉ số nhiều
"tì tướng": Những viên tướng dưới quyền giúp việc
cho mình
("tì": Miếng vải đệm thêm vào áo cho khỏi rách)
"hịch văn": Thể loại hịch
=> Hịch văn răn bảo các tì tướng
Bố
cục
P1
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)
P2
Tiếp … “vui lòng” (Tội ác của giặc và
nỗi lòng của chủ tướng)
P3 Tiếp … “không muốn … được không ?”
(Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai)
P4
Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp bách,
khích lệ tinh thần chiến đấu)
II. PHÂN TÍCH
1. Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ
Tướng
Kỉ Tín
Do Vu
Gia thần
Dư
Nhượng
Kính Đức
Cốt Đãi
Ngột Lang
Vương
Công Kiên
Xích Tu
Tư
Quan nhỏ Thân khoái
Nghệ thuật
Nội dung
Liệt kê, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện
Những tấm gương sẵn sàng chết vì vua,
vì nước, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Mục đích: Khích lệ
ý chí lập công danh
2. Tội ác của giặc và nỗi lòng của vị chủ tướng
a Tội ác của giặc
để thoả lòng tham không cùng, giả
hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc
vàng, để vét của kho có hạn.
(…) Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh
ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều
mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó
mà bắt nạt tể
phụ, thác mệnh
Hốt Tất Liệt mà
đòi ngọc lụa,
Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói sao cho
khỏi để tai vạ về sau. (…)
Nghệ thuật
* Ngôn từ
+ Gợi tả, gây ám ảnh: uốn lưỡi cú diều, đem thân dê chó…
+ Từ “sứ giăc”(sự khinh bỉ) thay vì “sứ thần” (vốn tỏ thái độ
tôn trọng)
* Biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, khoa trương, ẩn dụ (lưỡi cú
diều, thân dê chó chỉ quân giặc)
* Giọng điệu: Mỉa mai pha uất hận
Sự bạo tàn, hống hách; tham lam như loài cầm thú của giặc
-Nỗi lòng của vị chủ tướng
...“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt,
nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan,
uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ,
nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”...
- Nỗi lòng của vị chủ tướng
+ Các động từ mạnh: xả, lột, nuốt, uống
+ Gợi hình, gợi cảm: ruột đau như cắt, nước mắt đầm
đìa, xả thịt...
+Hàm súc: quên ăn, chưa xả thịt…
Lòng căm thù giặc cùng niềm uất hận đến tột độ
Trần Quốc Tuấn là một tấm gương sáng.
3. Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai
Mối ân tình giữa chủ và tướng
Phê phán những biểu hiện sai trái
Những việc nên làm
* Mối quan hệ giữa vị chủ soái và các tướng sĩ
- Mối ân tình vào sinh ra tử, đồng cam cộng khổ
Tướng sĩ soi lại mình, biết trân
trọng giữ gìn mối ân tình
Làm cơ sở cho việc trách mắng,
phê phán sai lầm
* Những việc làm sai trái:
(...) “Nay các người nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước
nhục mà không biết thẹn. Làm tướng triều đình phải hầu quân giặc
mà không biết tức; nghe nhạc thái thường để đãi yến nguỵ sứ mà
không biết căm. Hoặc lấy việc chọi gà làm vui đùa, hoặc lấy việc
đánh bạc làm tiêu khiển, hoặc vui thú vườn ruộng, hoặc quyến
luyến vợ con; hoặc lo làm giàu mà quên việc nước, hoặc ham săn
bắn mà quên việc binh; hoặc thích rượu ngon, hoặc mê tiếng
hát”(...)
=> Sai lầm của tướng sĩ: Về thái độ : Thờ ơ, bàng quan
Về thú ăn chơi: Tầm thường
HẬU QUẢ
(“ Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa
gà trống ...có được không?)
- cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc
- chén rượu ngon không thể làm giặc say chết
- thái ấp của ta không còn
- bổng lộc các người cũng mất
- gia quyến của ta bị tan
- vợ con các ngươi cùng khốn
- xã tắc tổ tông ta bị giày xéo
Điệp ngữ,
điệp cấu trúc:
“Chẳng
những…mà
còn”
Cách dùng
câu cảm thán,
câu hỏi tu từ
Lối văn biền
ngẫu
Giọng điệu
nghiêm khắc
- Cho thấy hậu quả khôn lường: Nước mất nhà tan
- Tấm lòng vì nước vì dân của vị chủ tướng
NHỮNG VIỆC NÊN LÀM
Đặt mồi lửa dưới đống củi
Kiềng canh nóng mà thổi rau
nguội
Huấn luyện quân sĩ, tập dượt
cung tên
Biết
lo xa
Đề cao
cảnh giác
Tăng cường
tập luyện
võ nghệ
4. Lời kêu gọi các tướng sĩ
Mệnh lệnh
Học “Binh thư yếu lược”
Vạch ra 2 con đường chính –
tà = sống – chết = vinh – nhục
Lập luận sắc bén, rõ ràng
- Thái độ dứt khoát,
cương quyết, tâm tình
Gan ruột của 1 chủ
tướng yêu nước
Khích lệ, động viên
mức cao nhất ý chí
chiến đấu của tướng sĩ
III. TỔNG KẾT
Là 1 áng văn chính luận mẫu mực
Nghệ
thuật
- Lập luận sắc bén
- Lí lẽ, dẫn chứng xác thực, thuyết phục
- Giọng văn hùng tráng
- Câu văn biền ngẫu
Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương
Nội
dung
Phản ánh tinh thần yêu
nước nồng nàn, quyết
tâm đánh giặc cứu nước
của Trần Quốc Tuấn và
dân tộc ta
- Trần Quốc Tuấn -
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
-Trần Quốc Tuấn (1231 ? -1300) tước
Hưng Đạo Vương là 1 danh tướng kiệt
xuất thời Trần.
-Là người có phẩm chất cao đẹp, văn
võ song toàn và có công lao lớn trong 2
cuộc kháng chiến chống quân MôngNguyên.
- Ông được nhân dân tôn là “Đức thánh
Trần” và lập đền thờ ở nhiều nơi
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ "Binh thư yếu lược"
+ "Vạn Kiếp tông bí truyền
thư"
1. Tác phẩm
- HOÀN CẢNH SÁNG TÁC:
Ra đời trước cuộc kháng
chiến chống Mông Nguyên lần thứ 2 (1285).
- Được công bố vào tháng 9/1284
tại cuộc duyệt binh ở Đông Thăng
Long, nhằm nêu cao quyết tâm
đánh giặc, thắng giặc.
- THỂ LOẠI:
Người viết
Vua, chúa, thủ lĩnh
Mục đích
Khích lệ, kêu gọi binh sĩ chống kẻ thù
Lối văn
Hịch
Giọng điệu
Lập luận
Kết cấu
Văn xuôi, văn vần, văn biền
Hùng hồn, hào sảng, đanh thép
Chặt chẽ, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
Mở đầu: Nêu vấn đề
Phần 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách
Phần 3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái
Kết thúc : Đề ra chủ trương, kêu gọi đấu tranh
So sánh giữa hịch và chiếu
- Giống nhau: Thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, viết
bằng văn xuôi hoặc văn vần. Dùng để ban bố công khai do vua, tướng
lĩnh biên soạn.
Khác nhau về chức năng
HỊCH
- Dùng để cổ vũ, kêu
gọi, khích lệ tinh thần,
cũng có khi khuyên
nhủ, răn dạy thần dân
và người dưới quyền.
CHIẾU
- Dùng để ban bố mệnh
lệnh.
* Nguyên văn chữ Hán: Dụ chư tì tướng hịch văn
"Dụ": Bảo cho người dưới biết (sau này trở thành
một thể văn hành chính thời cổ)
"chư": Là một hư từ chỉ số nhiều
"tì tướng": Những viên tướng dưới quyền giúp việc
cho mình
("tì": Miếng vải đệm thêm vào áo cho khỏi rách)
"hịch văn": Thể loại hịch
=> Hịch văn răn bảo các tì tướng
Bố
cục
P1
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)
P2
Tiếp … “vui lòng” (Tội ác của giặc và
nỗi lòng của chủ tướng)
P3 Tiếp … “không muốn … được không ?”
(Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai)
P4
Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp bách,
khích lệ tinh thần chiến đấu)
II. PHÂN TÍCH
1. Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ
Tướng
Kỉ Tín
Do Vu
Gia thần
Dư
Nhượng
Kính Đức
Cốt Đãi
Ngột Lang
Vương
Công Kiên
Xích Tu
Tư
Quan nhỏ Thân khoái
Nghệ thuật
Nội dung
Liệt kê, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện
Những tấm gương sẵn sàng chết vì vua,
vì nước, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Mục đích: Khích lệ
ý chí lập công danh
2. Tội ác của giặc và nỗi lòng của vị chủ tướng
a Tội ác của giặc
để thoả lòng tham không cùng, giả
hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc
vàng, để vét của kho có hạn.
(…) Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh
ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều
mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó
mà bắt nạt tể
phụ, thác mệnh
Hốt Tất Liệt mà
đòi ngọc lụa,
Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói sao cho
khỏi để tai vạ về sau. (…)
Nghệ thuật
* Ngôn từ
+ Gợi tả, gây ám ảnh: uốn lưỡi cú diều, đem thân dê chó…
+ Từ “sứ giăc”(sự khinh bỉ) thay vì “sứ thần” (vốn tỏ thái độ
tôn trọng)
* Biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, khoa trương, ẩn dụ (lưỡi cú
diều, thân dê chó chỉ quân giặc)
* Giọng điệu: Mỉa mai pha uất hận
Sự bạo tàn, hống hách; tham lam như loài cầm thú của giặc
-Nỗi lòng của vị chủ tướng
...“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt,
nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan,
uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ,
nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”...
- Nỗi lòng của vị chủ tướng
+ Các động từ mạnh: xả, lột, nuốt, uống
+ Gợi hình, gợi cảm: ruột đau như cắt, nước mắt đầm
đìa, xả thịt...
+Hàm súc: quên ăn, chưa xả thịt…
Lòng căm thù giặc cùng niềm uất hận đến tột độ
Trần Quốc Tuấn là một tấm gương sáng.
3. Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai
Mối ân tình giữa chủ và tướng
Phê phán những biểu hiện sai trái
Những việc nên làm
* Mối quan hệ giữa vị chủ soái và các tướng sĩ
- Mối ân tình vào sinh ra tử, đồng cam cộng khổ
Tướng sĩ soi lại mình, biết trân
trọng giữ gìn mối ân tình
Làm cơ sở cho việc trách mắng,
phê phán sai lầm
* Những việc làm sai trái:
(...) “Nay các người nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước
nhục mà không biết thẹn. Làm tướng triều đình phải hầu quân giặc
mà không biết tức; nghe nhạc thái thường để đãi yến nguỵ sứ mà
không biết căm. Hoặc lấy việc chọi gà làm vui đùa, hoặc lấy việc
đánh bạc làm tiêu khiển, hoặc vui thú vườn ruộng, hoặc quyến
luyến vợ con; hoặc lo làm giàu mà quên việc nước, hoặc ham săn
bắn mà quên việc binh; hoặc thích rượu ngon, hoặc mê tiếng
hát”(...)
=> Sai lầm của tướng sĩ: Về thái độ : Thờ ơ, bàng quan
Về thú ăn chơi: Tầm thường
HẬU QUẢ
(“ Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa
gà trống ...có được không?)
- cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc
- chén rượu ngon không thể làm giặc say chết
- thái ấp của ta không còn
- bổng lộc các người cũng mất
- gia quyến của ta bị tan
- vợ con các ngươi cùng khốn
- xã tắc tổ tông ta bị giày xéo
Điệp ngữ,
điệp cấu trúc:
“Chẳng
những…mà
còn”
Cách dùng
câu cảm thán,
câu hỏi tu từ
Lối văn biền
ngẫu
Giọng điệu
nghiêm khắc
- Cho thấy hậu quả khôn lường: Nước mất nhà tan
- Tấm lòng vì nước vì dân của vị chủ tướng
NHỮNG VIỆC NÊN LÀM
Đặt mồi lửa dưới đống củi
Kiềng canh nóng mà thổi rau
nguội
Huấn luyện quân sĩ, tập dượt
cung tên
Biết
lo xa
Đề cao
cảnh giác
Tăng cường
tập luyện
võ nghệ
4. Lời kêu gọi các tướng sĩ
Mệnh lệnh
Học “Binh thư yếu lược”
Vạch ra 2 con đường chính –
tà = sống – chết = vinh – nhục
Lập luận sắc bén, rõ ràng
- Thái độ dứt khoát,
cương quyết, tâm tình
Gan ruột của 1 chủ
tướng yêu nước
Khích lệ, động viên
mức cao nhất ý chí
chiến đấu của tướng sĩ
III. TỔNG KẾT
Là 1 áng văn chính luận mẫu mực
Nghệ
thuật
- Lập luận sắc bén
- Lí lẽ, dẫn chứng xác thực, thuyết phục
- Giọng văn hùng tráng
- Câu văn biền ngẫu
Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương
Nội
dung
Phản ánh tinh thần yêu
nước nồng nàn, quyết
tâm đánh giặc cứu nước
của Trần Quốc Tuấn và
dân tộc ta
 








Các ý kiến mới nhất