Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:10' 31-03-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:10' 31-03-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày … tháng 4 năm 2023
Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó.
2. Kĩ năng
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
tư duy - lập luận logic.
Thứ hai ngày 25
tháng 4 năm
2022
Bài giải
Chiều rộng:
Chiều dài:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50(m)
Chiều dài hình chữ nhật là :
125m
125 : 5 x 3 = 75 (m)
Đáp số :
Chiều rộng : 50m
Chiều dài : 75m
Toán
Tìm hai số biết hiệu và tỷ số của hai số đó.
3
*Bài toán 1 : Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là .
5
Tìm hai số đó.
Bài giải
Ta có sơ đồ :
?
Số bé :
24
Số lớn:
?
*Bài toán 1:
Ta có sơ đồ:
*Số bé :
• Bài giải
?
24
*Số lớn :
?
*Gợi ý:
- 24 là giá trị của mấy phần bằng nhau ?
•2 phần ( 5 - 3 = 2 )
-Muốn tính giá trị một phần, ta làm thế nào?
24 : 2 = 12
•Có giá trị một phần, muốn tính giá trị 3 phần như thế
( tìm số bé) ta làm thế nào?
•Lấy giá trị một phần nhân với 3
•- Tìm số lớn ta làm thế nào?
Lấy số bé cộng hiệu của hai số.
3
*Bài toán 1 : Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là .
5
Tìm hai số đó.
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Ta có sơ đồ :
5 – 3 = 2 (phần)
?
Số bé :
24
Số lớn:
?
Số bé là:
4 : 2 x 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé: 36;
Số lớn: 60
* Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12m.
Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó, biết rằng chiều dài bằng 7
4
chiều rộng.
Ta có sơ đồ :
Chiều dài:
Chiều rộng:
Bài giải
?
12m
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28(m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 12 = 16(m)
Đáp số: Chiều dài: 28m;
Chiều rộng: 16m.
- Hãy nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó?
* Cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó:
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh họa bài toán.
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau.
+ Tìm số bé.
+ Tìm số lớn.
*Bài tập 1: Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của
2
hai số đó là
. Tìm hai số đó.
5
?
Số thứ nhất:
123
Bài giải
Số thứ hai:
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần)
Số thứ nhất là: 123 : 3 x 2 = 82
Số thứ hai là: 82 + 123 = 205
Đáp số: Số thứ nhất: 82
Số thứ hai: 205
AI NHANH NHẤT
Bài 1:
1
Hiệu của hai số là 10. Tỉ số của hai số đó là .
3
Tìm hai số đó.
Số bé và số lớn là:
a. 10 và 5
b. 5 và 10
c. 15 và 5
d. 5 và 15
Bài 2:
2
Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng
tuổi mẹ.
7
Tính tuổi của mỗi người.
Tuổi con và tuổi mẹ là:
a. 5 và 30
b. 10 và 25
c. 10 và 35
d. 35 và 10
Bài 3:
Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số.
9
Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
5
Số thứ nhất và số thứ hai là:
a. 25 và 125
b. 225 và 125
c. 125 và 25
d. 125 và 225
Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó.
2. Kĩ năng
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
tư duy - lập luận logic.
Thứ hai ngày 25
tháng 4 năm
2022
Bài giải
Chiều rộng:
Chiều dài:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50(m)
Chiều dài hình chữ nhật là :
125m
125 : 5 x 3 = 75 (m)
Đáp số :
Chiều rộng : 50m
Chiều dài : 75m
Toán
Tìm hai số biết hiệu và tỷ số của hai số đó.
3
*Bài toán 1 : Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là .
5
Tìm hai số đó.
Bài giải
Ta có sơ đồ :
?
Số bé :
24
Số lớn:
?
*Bài toán 1:
Ta có sơ đồ:
*Số bé :
• Bài giải
?
24
*Số lớn :
?
*Gợi ý:
- 24 là giá trị của mấy phần bằng nhau ?
•2 phần ( 5 - 3 = 2 )
-Muốn tính giá trị một phần, ta làm thế nào?
24 : 2 = 12
•Có giá trị một phần, muốn tính giá trị 3 phần như thế
( tìm số bé) ta làm thế nào?
•Lấy giá trị một phần nhân với 3
•- Tìm số lớn ta làm thế nào?
Lấy số bé cộng hiệu của hai số.
3
*Bài toán 1 : Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là .
5
Tìm hai số đó.
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Ta có sơ đồ :
5 – 3 = 2 (phần)
?
Số bé :
24
Số lớn:
?
Số bé là:
4 : 2 x 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé: 36;
Số lớn: 60
* Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12m.
Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó, biết rằng chiều dài bằng 7
4
chiều rộng.
Ta có sơ đồ :
Chiều dài:
Chiều rộng:
Bài giải
?
12m
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28(m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 12 = 16(m)
Đáp số: Chiều dài: 28m;
Chiều rộng: 16m.
- Hãy nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó?
* Cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó:
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh họa bài toán.
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau.
+ Tìm số bé.
+ Tìm số lớn.
*Bài tập 1: Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của
2
hai số đó là
. Tìm hai số đó.
5
?
Số thứ nhất:
123
Bài giải
Số thứ hai:
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần)
Số thứ nhất là: 123 : 3 x 2 = 82
Số thứ hai là: 82 + 123 = 205
Đáp số: Số thứ nhất: 82
Số thứ hai: 205
AI NHANH NHẤT
Bài 1:
1
Hiệu của hai số là 10. Tỉ số của hai số đó là .
3
Tìm hai số đó.
Số bé và số lớn là:
a. 10 và 5
b. 5 và 10
c. 15 và 5
d. 5 và 15
Bài 2:
2
Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng
tuổi mẹ.
7
Tính tuổi của mỗi người.
Tuổi con và tuổi mẹ là:
a. 5 và 30
b. 10 và 25
c. 10 và 35
d. 35 và 10
Bài 3:
Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số.
9
Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
5
Số thứ nhất và số thứ hai là:
a. 25 và 125
b. 225 và 125
c. 125 và 25
d. 125 và 225
 








Các ý kiến mới nhất