Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 28 Sự truyền nhiệt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhóm soạn KNTTVCS
Người gửi: Đặng Thị Bich Nhàn
Ngày gửi: 21h:53' 05-08-2023
Dung lượng: 77.3 MB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích: 0 người
BÀI 28

SỰ TRUYỀN NHIỆT

DẪN NHIỆT

ĐỐI LƯU

BỨC XẠ NHIỆT

HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH

4
5

HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH KHÍ
QUYỂN VÀ THẢO LUẬN VỀ VẤN
ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

KHỞI ĐỘNG

Theo em, năng lượng nhiệt có thể truyền được trong các môi
trường nào sau đây: chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân
không? Hãy tìm hiện tượng trong thực tế để minh họa cho ý
kiến của mình.

+ Năng lượng nhiệt có thể truyền được trong các môi trường: chất rắn, chất lỏng, chất
khí, chân không.
+ Ví dụ:
* Năng lượng nhiệt truyền trong chất rắn: Khi ta nung một đầu thanh sắt trên ngọn lửa
thì một lúc sau ta thấy ở đầu kia của thanh sắt (phía tay cầm) cũng nóng lên.
* Năng
truyền
trong
lỏng:
Ta đủ
dùng
đun nóng
mộtlượng
nồi nước từ
Bàilượng
này nhiệt
sẽ giúp
các
emchất
hiểu
đẩy
vềngọn
sự lửa
truyền
năng
phíatrong
đáy nồi,
mộtmôi
thời gian
sau tavật
thấychất
toàn bộ
lượng
nước trong
đều nóng
các
trường
khác
nhau:
rắn,nồi
lỏng,
khí,lên.
chân

* Năng
lượng nhiệt truyền trong chất khí: Khi đặt tay bên ngọn lửa, một lúc sau ta thấy
không.
tay nóng lên.
• Năng lượng nhiệt truyền trong chân không: Để một vật dưới ánh nắng Mặt Trời, một
khoảng thời gian sau ta thấy vật nóng lên.

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

I. DẪN NHIỆT
1. Hiện tượng dẫn nhiệt
GV yêu cầu HS quan sát hình 28.1 (trong SGK), GV hướng dẫn, sau đó HS chú
ý quan sát thí nghiệm biểu diễn của giáo viên để trả lời các câu hỏi trong
SGK:
Trả
lời
1. Mô
tả hiện tượng xảy ra đối với các đinh.
2.
Các đốt
đinhnóng
rơi xuống
chứng
tỏ điều
gì?
1. Khi
thanh AB
thì sáp
chảy
ra, các đinh rơi xuống.
3. Đinh lần lượt rơi xuống theo thứ tự nào?
2. Đinh rơi xuống do sáp bị thanh đồng nung nóng chảy ra: năng lượng
nhiệt đã được đèn truyền vào thanh đồng và truyền dần từ đầu A tới đầu B
của thanh đồng.
3. Các đinh rơi xuống lần lượt theo thứ tự từ a đến e.

I. DẪN NHIỆT
1. Hiện tượng dẫn nhiệt

Thông tin SGK trang 112
Hiện tượng truyền năng lượng như trong thí nghiệm trên gọi là hiện tượng dẫn nhiệt.
KhiKết
đầu luận:
A được đốt nóng, các nguyên tử đồng ở đầu A chuyển động nhanh lên, động
chúng
Khi va chạm
các nguyên
cạnhđộ
cócao
độngsang
năng nhỏ
+năng
Dẫncủa
nhiệt
là tăng.
sự truyền
nhiệtvới
năng
từ vật tử
cóbên
nhiệt
vật hơn,
có các
nguyên
ở đầu
A truyền
bớtvật
động
năng
nguyên tử này làm cho động năng của
nhiệt
độtửthấp
hơn
khi hai
tiếp
xúccho
vớicácnhau.
tăng. Cử thế, thông qua va chạm các nguyên tử truyền năng lượng từ đầu A đến đầu
+chúng
Cơ chế
của sự dẫn nhiệt là sự truyền động năng của chuyển động nhiệt
B.
từ các
phần
tửđược
có động
năng
lớn
sang
các
cólượng
độnglànăng
Trong
vật rắn
cấu tạo
từ các
phân
tử thì
sự phân
truyềntử
năng
do va nhỏ
chạmhơn
giữa
khi
chạm.
cácva
phân
tử.
Như vậy, dẫn nhiệt là sự truyền năng lượng trực tiếp từ các nguyên tử, phân tử có động
năng lớn hơn sang các nguyên tử, phân tử có động năng nhỏ hơn thông qua va chạm.

2. Vật dẫn nhiệt tốt vật, cách nhiệt tốt

Thông tin SGK trang 113
Vật được cấu tạo từ những chất, vật liệu, có thể dẫn nhiệt tốt được gọi
là vật dẫn nhiệt tốt; vật được cấu tạo từ những chất, vật liệu có thể cản trở
tốt sự dẫn nhiệt gọi là vật cách nhiệt tốt.
Nếu coi khả năng dẫn nhiệt của không khí là 1 thì khả năng dẫn nhiệt
của một số chất và vật liệu có giá trị gần đúng như sau:
Bảng 28.1. Khả năng dẫn nhiệt của các chất/vật liệu khác nhau so với
không khí
Chất /vật liệu

Khả năng dẫn
nhiệt

Chất /vật liệu

Khả năng dẫn
nhiệt

Len

2

Đất

65

Gổ

7

Thép

2 860

Nước

25

Nhôm

8 770

Thủy tinh

44

Đồng

17 370

2. Vật dẫn nhiệt tốt vật, cách nhiệt tốt
Phiếu5học
HS hoạt động nhóm trong
phúttập
trảsố
lời1Phiếu học tập số 1.
1. Chảo được làm bằng kim loại là chất dẫn nhiệt tốt, có thể truyền nhiệt
Phiếu
số được
1
nhanh chóng từ ngọn lửa tới thức
ăn.học
Cántập
chảo
làm bằng gỗ hoặc
Hãylàthảo
cáctốt,
câu
trên
việctừphân
công
nhựa
chấtluận
cáchvề
nhiệt
cóhỏi
tác dưới
dụng đây
ngăndựa
nhiệt
truyền
chảotích
tới tay
của
vật cán
dẫnchảo.
nhiệt tốt và vật cách nhiệt tốt:
khidụng
người
cẩm
Tạidẫn
saonhiệt
chảotốt
được
loại
chảohè,
được
2. 1.
Tôn
còn làm
ngóibằng
cáchkim
nhiệt
tốt.còn
Do cán
đó mùa
mái làm
ngóibằng gỗ
hoặc
nhựa?
ngăn
nhiệt
năng từ bên ngoài do trời nóng vào trong nhà tốt hơn, giữ
2. nhà
Tại sao
ngóilại
thìmùa
mùađông,
hè mát
hơntừnhà mái
cho
mát nhà
hơn;mái
ngược
máihơn,
ngóimùa
ngănđông
nhiệtấm
năng
tôn?nhà truyền ra bên ngoài tốt hơn nên nhà ấm hơn.
trong
công
nhiệt
tốt,hai
cách
3. 3.
KểPhân
tên vàtích
phân
tíchdụng
đúngdẫn
được
ít nhất
đồ nhiệt
dùng.tốt của từng bộ phận
trong
số dụng
cụlàm
thường
trong
gia
đình.
- Cái
bànmột
là: mặt
bàn là
bằngdùng
kim loại
dẫn
nhiệt
tốt để truyền nhiệt từ
dây dốt nóng đến vải con vỏ và tay cầm làm bằng nhựa chịu nhiệt hoặc
gỗ cách nhiệt tốt để không bị nóng tay.
- Xoong, nồi hiện đại ngày nay thì tay cầm hay quay nồi thường lót thêm
nhựa hoặc gỗ vì cách nhiệt tốt để khi cầm không bị nóng tay.
- ….

2. Vật dẫn nhiệt tốt vật, cách nhiệt tốt
Kết luận:
+ Vật được cấu tạo những chất, vật liệu có thể dẫn nhiệt tốt được gọi là vật dẫn
nhiệt tốt.
+ Vật được cấu tạo những chất, vật liệu có thể cản trở tốt sự dẫn nhiệt gọi là vật
cách nhiệt tốt.

II. ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm

GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra đối với miếng sáp trong hai
thí nghiệm và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.

- Hiện tượng xảy ra đối với miếng sáp trong hai thí nghiệm:
+ Hình 28.2a, khi nước ở phần trên của ống nghiệm bắt đầu sôi thì cục sáp ở
đáy ống nghiệm chưa bị nóng chảy.
+ Hình 28.2b, khi nước ở phần trên của ống nghiệm bắt đầu sôi thì cục sáp ở
miệngChất
ống nghiệm
nóngkhí
chảy.được gọi là chất lưu. Trong hai thí
lỏng,bịchất
- Hãy giải thích hiện tượng xảy ra trong hai thí nghiệm trên:
nghiệm trên ta thấy chất lưu dẫn nhiệt kém nhưng vẫn có
+ Ở hình 28.2a, khi đun nóng nước ở gần miệng ống nghiệm thì hiện tượng
thể
truyền
nhiệt
tốt,
vậy
chất
lưu
truyền
nhiệt
bằng
cách
truyền nhiệt từ nước sang miếng sáp theo hình thức dẫn nhiệt, mà nước là
nào?
chất dẫn nhiệt kém nên miếng sáp ở đáy ống nghiệm khó thu được nhiệt độ
nhiều để đạt đến nhiệt độ nóng chảy.
+ Ở hình 28.2b, khi đun nóng nước ở đáy ống nghiệm thì hiện tượng truyền
nhiệt từ nước sang miếng sáp theo cả hình thức đối lưu và dẫn nhiệt nên làm
miếng sáp ở miệng ống nghiệm thu được nhiệt độ nhiều hơn và nhanh chóng
đạt được nhiệt độ nóng chảy.
2. Truyền nhiệt bằng đối lưu.

2. Truyền nhiệt bằng đối lưu.
Nước ở gần ngọn lửa đèn cồn nhận được năng lượng, nóng lên, di chuyển thành
dòng nước nóng đi lên trên, đồng thời nước lạnh ở trên cũng di chuyển thành dòng đi
xuống dưới và nhận năng lượng từ ngọn lửa đèn cồn. Các dòng nước nóng, lạnh di
chuyển ngược chiều như trên được gọi là dòng đối lưu.
Hiện tượng truyền nhiệt nhờ dòng đối lưu gọi là sự đối lưu.
Vậy đối lưu có xảy ra trong chất khí không? Cô trò cùng tìm hiểu phần tiếp theo.

Cá nhân HS trả lời
1.
2. Tại
Tìmsao
thêm
khivíđốt
dụ nến
về sự
thìđối
cánh
lưuquạt
trong
trong
thựcvideo
tế. lại quay?
VíGiải
dụ về
sự đối
thích:
Khilưu:
đốt nến thì lớp không khí xung quanh ngọn nến nhận năng
- lượng
Đun nước
trong
Khinhẹ
đunđinước,
dònglên
nước
nhận
nhiệtsôi
nóng
lên ấm:
nở ra,
di chuyển
trên,bên
lớpdưới
không
khí được
bên
năng
sẽnặng
nónghơn
lên, di
nởchuyển
ra, nhẹxuống
đi và đi
lên lại
phía
trên,làm
phần
nước
ở Cứ
phía
trên lượng
lạnh và
dưới
được
nóng
lên.
trên
đi xuống
tạodần
thành
đối lưu,
nhưlạnh
vậyvà
tạonặng
nên hơn
dòngnên
không
khí đốidưới.
lưu, Cứ
làmnhư
cánhthế
quạt
dầndòng
di chuyển.
làm toàn bộ nước trong ấm nóng lên.
- Điều hòa làm mát không khí thường lắp ở phía trên cao để khi điều hòa tạo
ra khí mát  có khối lượng riêng lớn hơn không khí thường di chuyển xuống
dưới chiếm chỗ lớp không khí thường và đẩy lớp không khí thường nhẹ hơn
bay lên trên, cứ như thế tạo thành dòng đối lưu, làm mát cả căn phòng.
- Hình thành gió: Trên biển, khi trời nóng, đất liền nhanh nóng hơn nước biển,
vì vậy vào buổi nắng gắt thì luồng không khí từ biển tràn vào đất liền tạo ra
gió từ biển thổi vào rất mạnh, nhưng đất liền cũng giảm nhiệt nhanh hơn
nước biển nên vào ban đêm luồng không khí từ đất liền tràn ra biển tạo ra gió
thổi từ đất liền ra biển.

2. Vật dẫn nhiệt tốt vật, cách nhiệt tốt
Kết luận:
+ Vật được cấu tạo những chất, vật liệu có thể dẫn nhiệt tốt được gọi là vật dẫn
nhiệt tốt.
+ Vật được cấu tạo những chất, vật liệu có thể cản trở tốt sự dẫn nhiệt gọi là vật
cách nhiệt tốt.

II. ĐỐI LƯU
1. Thí nghiệm
2. Truyền nhiệt bằng đối lưu.
+ Đối lưu là sự truyền năng lượng bằng các dòng chất lưu di chuyển từ vùng
nóng hơn lên vùng lạnh hơn trong chất lưu.
+ Chất rắn dẫn nhiệt tốt, chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.

III. BỨC XẠ NHIỆT
1. Thí nghiệm

Ngoài lớp khí quyển bao quanh Trái Đất, khoảng không gian còn
HSgiữa
thảoMặt
luận
nhóm
cặpĐất
đôi là
trảchân
lời 2không.
câu hỏiTuy
sau:
lại
Trời
và Trái
nhiên, hằng ngày
1. Tại
sao
thíngừng
nghiệm
ở Hình
28.5a
thì nhiệt
độĐất.
trong
Mặt
Trời
vẫntrong
không
truyền
năng
lượng
tới Trái
Vậybình
năng
lượng
được
từ Mặt
Trời
Trái Đất
bằng 28.5b
cách nào?
thủy
tinh
tăngtruyền
dần còn
trong
thítới
nghiệm
ở Hình
thì nhiệt độ
trong
bình
thủy
giảm
dần
về nhiệt
GV yêu
cầu
HS tinh
quanlạisát
đoạn
video
theo độ
dõicũ?
sự thay đổi nhiệt độ
2. Có
phải
sựThí
truyền
nhiệt
bình thủy tinh là dẫn nhiệt
của
nhiệt
kế.
nghiệm
về từ
sựđèn
bứcđến
xạ nhiệt.
và đối lưu không? Tại sao?

1. Tại sao trong thí nghiệm ở Hình 28.5a thì nhiệt độ trong bình thủy tinh tăng
dần còn trong thí nghiệm ở Hình 28.5b thì nhiệt độ trong bình thủy tinh lại
giảm dần về nhiệt độ cũ?
- 2.
Trong
Có phải
thí nghiệm
sự truyền
ở Hình
nhiệt28.5a
từ đèn
thìđến
nhiệt
bình
độthủy
trongtinh
bình
là thủy
dẫn nhiệt
tinh tăng
và đối
dần
lưuvì
bình
không?
thủyTại
tinh
sao?
nhận được năng lượng nhiệt từ đèn điện dây tóc phát ra.
- Còn trong thí nghiệm ở Hình 28.5b thì nhiệt độ trong bình thủy tinh lại giảm
Sự truyền nhiệt từ đèn đến bình thủy tinh không phải là dẫn nhiệt và đối lưu
dần về nhiệt độ cũ vì bình thủy tinh không nhận được năng lượng nhiệt từ
vì:
đèn điện dây tóc phát ra nữa mà dần dần tỏa năng lượng nhiệt thu được từ
+ Không
khímôi
là trường
chất dẫn
nhiệt
kém nên sự truyền nhiệt này không phải là
lúc
trước ra
xung
quanh.
hình thức dẫn nhiệt.
+ Sự truyền nhiệt trong trường hợp này truyền theo đường thẳng nên
không phải là hình thức đối lưu.

2. Sự truyền nhiệt bằng bức xạ nhiệt
Thí nghiệm trên chứng tỏ năng lượng nhiệt đã được truyền bằng các tia gọi là tia nhiệt.
Tia nhiệt có một số tính chất giống tia sáng nhưng mang năng lượng, truyền thẳng, phản
xạ, không truyền qua các vật chắn sáng,... Vật nhận được tia nhiệt thì nóng lên. Hình thức
truyền nhiệt này được gọi là bức xạ nhiệt. Mặt Trời truyền được năng lượng tới Trái Đất là
nhờ bức xạ nhiệt, vì các tia nhiệt có thể truyền ngay cả trong chân không. Khả năng hấp
thụ và phản xạ tia nhiệt của một vật phụ thuộc tính chất mặt ngoài của nó. Mặt ngoài của
vật càng xù xì và càng sẫm màu thì vật hấp thụ tia nhiệt càng mạnh; mặt ngoài của vật càng
nhẵn và càng sáng màu thì vật phản xạ tia nhiệt càng mạnh.
HS kết hợp với thông tin trong SGK thảo luận theo nhóm trả lời 3 câu hỏi
trong phiếu học tập số 2

Phiếu học tập số 2:
?1. Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt năng mà cơ thể nhận được
từ bếp chủ yếu là do dẫn nhiệt, đối lưu hay bức xạ? Tại sao?
?2. Tại sao mùa hè người ta thường mặc áo màu trắng, ít mặc áo màu đen?
?3.  Phích (bình thủy) là dụng cụ dùng để giữ nước nóng, có hai lớp thủy tinh.
Giữa hai lớp thủy tinh là chân không. Hai mặt đối diện của hai lớp thủy tinh
thường được tráng bạc. Phích có nút đậy kín. Hãy phân tích tác dụng của các
bộ phận sau đây của phích: lớp chân không; hai mặt thủy tinh tráng bạc; nút.

Sản phẩm phiếu học tập số 2:
?1. Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt năng mà cơ thể nhận được từ
bếp
yếu là do bức xạ vì tia nhiệt truyền thẳng.
Emchủ
có thể:
?2.Cơ
Mùa
hèngười
người luôn
ta thường
mặc
áo màu
trắng,
ít mặcbên
áo màu
vì cácvẫn
vật giữ

thể
truyền
nhiệt
ra môi
trường
ngoàiđen
nhưng
nhiệtsáng
độ không
đối các
vàotia
khoảng
370C.
Nếu
không
truyền
ngoàikhả
thì
màu
ít hấp thụ
nhiệt hơn
nên
mặc
áo trắng
vàonhiệt
mùa ra
hè bên
sẽ giảm
0
chỉ
sau
1
giờ

nhiệt
độ

thể
người

thể
tăng
thêm
3
C. Trung bình 60%
năng hấp thụ các tia nhiệt làm cho ta có cảm giác mát hơn.
nhiệt
do con
truyền
ra bên
ngoài
dưới
dạng bức xạ, 15% dưới dạng đối
?3. Phân
tíchngười
tác dụng
của các
bộ phận
của
phích:
lưu, chỉ có 5% dưới dạng dẫn nhiệt, còn là do các nguyên nhân khác.
- Lớp chân không có tác dụng ngăn cản sự dẫn nhiệt.
- Hai mặt thủy tinh tráng bạc có tác dụng phản xạ các tia nhiệt trở lại nước đựng
trong phích.
- Nút có tác dụng ngăn cản sự truyền nhiệt bằng đối lưu ra bên ngoài.

3. Hiệu ứng nhà kính.
a. Bức xạ nhiệt của mặt trời và bức xạ nhiệt của Trái Đất.

Nhiệt độ trung bình của bề mặt Mặt Trời khoảng 6000 °C nên bức xạ nhiệt
của Mặt Trời là những bức xạ mạnh có thể dễ dàng truyền qua lớp khí
quyểnTrái Đất và các chất rắn trong suốt khác. Nhiệt độ trung bình của bề mặt
Trái Đất chỉ khoảng 18°C nên bức xạ nhiệt của Trái Đất là những bức xạ yếu,
không vượt qua được lớp khí quyển bao quanh Trái Đất, không vượt qua được
ngay cả các lớp kính trong suốt. Người ta đã dựa vào sự khác nhau của hai loại
bức xạ này để làm nhà lợp kính trồng cây nhằm giữ lại nhiều năng lượng mặt
trời hơn, giúp cây trồng trong nhà lợp kính phát triển mạnh mẽ hơn. Tác dụng
giữ bức xạ nhiệt này của nhà lợp kính được gọi là hiệu ứng nhà kính.
Kết luận: Tác dụng giữ bức xạ nhiệt của nhà lợp kính (nhà kính nhân tạo) được
gọi là hiệu ứng nhà kính.

GV trình chiếu thí nghiệm: Minh họa về hiệu ứng nhà kính trong đó thay Mặt
Trời bằng một đèn dây tóc có công suất lớn, so sánh xem nước đá trong
trường hợp nào tan nhanh hơn.
HS xem video theo link: https://youtu.be/Y2VdqoaoVLU
Nước đá trong cốc nước đặt trong lồng kính tan nhanh hơn nước đá của
cốc đặt ngoài lồng kính vì trong lồng kính năng lượng mặt trời được giữ
lại nhiều hơn.
GV phân chia nhóm, yêu cầu HS chuẩn bị nội dung cho tiết sau theo
nhóm với nội dung: Phần “Hoạt động” có kí hiệu bàn tay và “em có thể”
trang 117 SGK, hoàn thành nội dung PHT số 3, để tiết sau báo cáo theo
nhóm có đánh giá.

3. Hiệu ứng nhà kính.
b. Hiệu ứng nhà kính khí quyển.

3. Hiệu ứng nhà kính.
b. Hiệu ứng nhà kính khí quyển.
Hằng ngày Mặt Trời truyền về Trái Đất dưới hình thức bức xạ nhiệt một lượng
năng lượng khổng lồ, lớn gấp khoảng 20 000 lần tổng năng lượng mà con
người sử dụng. Trái Đất hấp thụ một phần năng lượng này, đồng thời phản xạ
lại một phần dưới hình thức bức xạ nhiệt của Trái Đất. Bầu khí quyển bao
quanh Trái Đất có tác dụng giống như một nhà lợp kính, giữ lại bức nhiệt của
Trái Đất làm cho bề mặt của Trái Đất và không khí bao quanh nóng lên. Do sự
tương tự đó mà hiệu ứng này của bầu khí quyển được gọi là hiệu ứng nhà
kính khí quyển, thường được gọi tắt là hiệu ứng nhà kính. Trong khí quyển thì
khí carbon dioxide (CO) đóng vai trò quan trọng nhất trong việc gây ra hiệu
ứng nhà kính.
Kết hợp thông tin trên và hình 28.9 SGK. HS hoạt động theo nhóm trong thời
gian 5 phút hoàn thành PHT sau:

Phiếu học tập số 3
Hãy thảo luận về những vấn đề sau đây:
1. Mô tả sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính khí quyển.
2. Những nguyên nhân nào làm tăng nhanh hàm lượng CO2 trong khí quyển
và những biện pháp nào có thể làm giảm sự tăng hàm lượng CO2 trong khí
quyển?
3. Em và các bạn có thể làm gì để góp phần cụ thể vào việc làm giảm hiệu
ứng nhà kính để góp phần ổn định nhiệt độ bề mặt Trái Đất.
Câu trả lời phiếu học tập số 3:
1. Mặt Trời truyền năng lượng nhiệt xuống Trái Đất dưới hình thức bức xạ
nhiệt. Trái Đất hấp thụ một phần năng lượng này, đồng thời phản xạ lại một
phần dưới hình thức bức xạ nhiệt của Trái Đất. Bầu khí quyển bao quanh
Trái Đất có tác dụng giống như một nhà lợp kính, giữ lại bức xạ nhiệt của
Trái Đất làm cho bề mặt của Trái Đất và không khí bao quanh nóng lên.

Câu trả lời phiếu học tập số 3:
2. Nguyên nhân làm tăng nhanh hàm lượng CO 2 trong khí quyển:
+ Hoạt động sản xuất gia tăng, mở rộng.
+ Quá trình khai thác tài nguyên thiên nhiên.
+ Sự phát triển của các phương tiện giao thông vận tải.
+ Diện tích rừng, diện tích trồng cây xanh giảm.
- Những biện pháp có thể làm giảm sự tăng hàm lượng CO 2 trong khí quyển:
+ Trồng thêm nhiều rừng, nhiều cây xanh.
+ Sử dụng các nguồn năng lượng mới, hạn chế tạo ra khí thải độc hại, khí CO 2 trong
sản xuất và giao thông, sinh hoạt như: năng lượng gió, mặt trời, nước,...
+ Chuyển từ phương tiện giao thông chạy bằng xăng, dầu sang các phương tiện
giao thông chạy bằng điện: xe máy điện, xe ô tô điện, …
3. Em và các bạn có thể làm gì để góp phần cụ thể vào việc làm giảm hiệu ứng nhà
kính để góp phần ổn định nhiệt độ bề mặt Trái Đất.
- Tham gia các hoạt động trồng cây xanh.
- Hạn chế đi lại bằng máy bay, các phương tiện cá nhân (ô tô, xe máy) sử dụng xăng

3. Hiệu ứng nhà kính.
b. Hiệu ứng nhà kính khí quyển.
Kết luận:
Sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính khí quyển:
Mặt Trời truyền năng lượng nhiệt xuống Trái Đất dưới hình thức bức xạ
nhiệt. Trái Đất hấp thụ một phần năng lượng này, đồng thời phản xạ lại một
phần dưới hình thức bức xạ nhiệt của Trái Đất. Bầu khí quyển bao quanh Trái
Đất có tác dụng giống như một nhà lợp kính, giữ lại bức xạ nhiệt của Trái Đất
làm cho bề mặt của Trái Đất và không khí bao quanh nóng lên.

LUYỆN TẬP
Chọn từ thích hợp cho các ô trống trong bảng dưới đây về cách truyền nhiệt
chính của các môi trường
Môi trường
Cách truyền nhiệt
chính

Chất rắn

Chất lỏng

Chất khí

Dẫn
nhiệt
...(1)...

Đối
lưu
...(2)...

Đối
lưu
...(3)...

Chân không
Bức ...(4)...
xạ nhiệt

VẬN DỤNG
Đại diện nhóm lên bốc thăm câu hỏi. Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi ở nhà và
nộp lại vào tiết sau.

- Nội dung 1:  Biết lựa chọn vật liệu dẫn nhiệt, vật liệu cách nhiệt thích hợp cho
các đồ dùng trong nhà, loại và màu vải thích hợp cho trang phục theo các điều
kiện thời tiết khác nhau.
- Nội dung 2: Sử dụng năng lượng nhiệt một cách khoa học, tiết kiệm.
- Nội dung 3: Vận động người khác sử dụng năng lượng nhiệt một cách khoa
học, tiết kiệm.
- Nội dung 4: Đề xuất được biện pháp cụ thể để làm giảm tác hại của hiệu ứng
nhà kính.
Đại diện nhóm lên bốc thăm câu hỏi, các nhóm HS tiến hành
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi ở nhà và nộp lại vào tiết sau.

* Trả lời nội dung 1: - Các vật liệu dẫn nhiệt: Bạc, đồng, nhôm, wolfram, ….
- Các vật liệu cách nhiệt: Nhựa, gỗ, bông thủy tinh cách nhiệt, ….
- Mùa hè nên mặc màu sáng, vải dễ thấm hút mồ hôi, …. giúp người mặc được
mát mẻ.
- Mùa đông nên mặc màu tối, vải len, lông, … giúp giữ nhiệt, giữ ấm cơ thể tốt.
* Trả lời nội dung 2: Để sử dụng năng lượng nhiệt một cách khoa học, tiết
kiệm trong gia đình:
+ Khi đun nấu ta nên dùng các thiết bị điện như: bếp từ, ấm điện, nồi cơm
điện, ….
+ Để sưởi ấm cho gia đình ta nên dùng máy sưởi điện, lò sưởi ống khói, …..
+ Để giữ nhiệt độ tốt cho gia đình nên lắp các cửa kính, mái ngói, mái bê tông,
….
Chú ý: Khi không sử dụng các thiết bị nên tắt nguồn hoặc rút ra khỏi nguồn
điện.

* Trả lời nội dung 3: Vận động người khác sử dụng năng lượng nhiệt một
cách khoa học, tiết kiệm bằng cách mở các cuộc họp tổ dân phố/thôn/xóm,
hội thảo, hội chợ tuyên truyền tới người dân về ý nghĩa và tầm quan trọng
của việc sử dụng năng lượng nhiệt một cách khoa học, tiết kiệm thông qua
sử dụng các thiết bị tiên tiến, áp dụng công nghệ mới như sử dụng các thiết
bị điện.
* Trả lời nội dung 4: Biện pháp cụ thể để làm giảm tác hại của hiệu ứng nhà
kính:
+ Trồng nhiều cây xanh, không phá rừng bừa bãi.
+ Tắt nguồn điện khi không sử dụng.
+ Sử dụng các nguồn năng lượng sạch.
+ Nên sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.
+ Tái sử dụng và tái chế.
+ Đầu tư công nghệ sạch vào sản xuất.
+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức về hiệu ứng nhà kính.
468x90
 
Gửi ý kiến