Tuần 1-2-3. Luyện tập về từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 22h:45' 06-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 256
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 22h:45' 06-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích:
0 người
Hướng dẫn học trang 14
Em
hiểu
thế
Từ đồng
nghĩa
là
những
nghĩa
nào từlàcótừ
giống nhau hoặc gần
đồng nghĩa?
giống nhau.
Từ đồng
nghĩa có mấy
loại?
Từ đồng nghĩa có hai loại:
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn
(từ đồng nghĩa tuyệt đối).
+ Từ đồng nghĩa không hoàn
toàn (từ đồng nghĩa tương đối,
đồng nghĩa khác sắc thái)
Tìm 2 từ đồng
nghĩa với từ
“dũng cảm”
2 từ đồng nghĩa
với từ “dũng
cảm” là: anh
dũng, gan dạ.
GHI NHỚ
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh – học trò, khiêng –vác, …
2. Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác
nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho chính
xác.
VD: - Mang, khiêng, vác, … (biểu thị những
cách thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm
khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều
được nói đến).
Thứ …, ngày … tháng 9 năm
2023
Tiếng Việt
Bài 1C. Vẻ đẹp mỗi buổi trong
ngày (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 14
MỤC TIÊU
Tìm được các từ đồng nghĩa, biết
lựa chọn để sử dụng từ đồng nghĩa
thích hợp với câu văn, đoạn văn.
3. Tìm và viết vào bảng nhóm
các từ đồng nghĩa:
a. Chỉ màu xanh.
Mẫu: xanh, xanh ngắt.
b. Chỉ màu trắng.
c. Chỉ màu đỏ.
d. Chỉ màu đen.
a. Chỉ màu xanh: xanh biếc, xanh lè, xanh
lét, xanh mét, xanh tươi, xanh sẫm, xanh
đậm, xanh um, xanh thắm, xanh thẳm,
xanh da trời, xanh nước biển, xanh lơ,
xanh xanh, xanh nhạt, xanh non, xanh
lục, xanh ngọc, xanh ngát, xanh ngắt,
xanh rì, xanh ngút ngàn, xanh mướt, xanh
rớt, xanh xao, xanh rờn, xanh mượt, xanh
bóng,
xanh hồ thuỷ,
b. Chỉ xanh
màu đen,
trắng: trắng
tinh, ...
trắng toát,
trắng muốt, trắng phau, trắng nõn, trắng
nuột, trắng bóc, trắng ngần, trắng nhởn,
trẳng ởn, trắng bóng, trắng bốp, trắng
loá, trắng xoá, trắng lốp, trắng lôm lốp,
trắng phốp, trắng bạch, trắng hếu, trắng
mờ, trắng trẻo, trăng trắng, trắng dã, ...
c. Chỉ màu đỏ: đỏ au, đỏ bừng, đỏ cờ, đỏ
choé, đỏ chói, đỏ đọc, đỏ đòng đọc, đỏ
gay, đỏ hoe, đỏ hoen hoét, đỏ loét, đỏ
hon hỏn, đỏ kè, đỏ khè, đỏ lòm, đỏ lừ, đỏ
lửa, đỏ lựng, đỏ ngầu, đỏ nhừ, đỏ nọc, đỏ
ối, đỏ quạch, đỏ rực, đỏ ửng, đỏ hồng, đỏ
đậm, đỏ thắm, đỏ sẫm, đỏ hừng hực, đỏ
tía, đỏ tím, đo đỏ, đỏ nhạt, ...
d. Chỉ màu đen: đen sì, đen kịt, đen sịt, đen
thui, đen thủi đen thui, đen trũi, đen nghịt,
đen ngòm, đen nhẻm, đen nhức, đen giòn,
đen lánh, đen láy, đen đen, đen đủi, ...
4. Đặt câu với một từ em vừa
tìm được ở hoạt động 3 và viết
vào vở.
- Bầu trời xanh ngắt.
- Những đàn cò trắng phau
đang bay lượn trên cánh đồng.
- Ở cuối vườn, những bông hoa
chuối đỏ chót đang nở.
- Bạn Yến lớp em có đôi mắt
đen láy.
5. Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền
vào chỗ trống để hoàn chỉnh các đoạn văn
sau:
Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai
vượt sóng. Suốt đêm thác réo ... (điên cuồng, dữ dằn,
điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như
tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
Mặt trời vừa ... (mọc, ngoi, nhô) lên. Dòng thác óng
ánh ...(sáng trưng, sáng quắc, sáng rực) dưới nắng.
Tiếng nước xối ... (gầm rung, gầm vang, gầm gào).
Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé
toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xoè ra như
đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên
ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại
...(cuống cuồng, hối hả, cuống quýt) lên đường.
Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy
sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm
thác réo điên cuồng. Nước tung lên thành
những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá
rậm rịch.
Mặt trời vừa nhô lên. Dòng thác óng
ánh sáng rực dưới nắng. Tiếng nước
xối gầm vang. Những con cá hồi lấy đà
lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn
mưa thác trắng. Những đôi vây xoè ra
như đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn.
Đậu “chân” bên ngọn thác, chúng chưa
kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại hối
GHI NHỚ
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh – học trò, khiêng –vác, …
2. Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác
nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho chính
xác.
VD: - Mang, khiêng, vác, … (biểu thị những
cách thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm
khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều
được nói đến).
Có nghĩa
giống nhau
Có nghĩa gần
giống nhau
Từ đồng
nghĩa
Từ đồng
nghĩa hoàn
toàn
Từ đồng
nghĩa không
hoàn toàn
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Em
hiểu
thế
Từ đồng
nghĩa
là
những
nghĩa
nào từlàcótừ
giống nhau hoặc gần
đồng nghĩa?
giống nhau.
Từ đồng
nghĩa có mấy
loại?
Từ đồng nghĩa có hai loại:
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn
(từ đồng nghĩa tuyệt đối).
+ Từ đồng nghĩa không hoàn
toàn (từ đồng nghĩa tương đối,
đồng nghĩa khác sắc thái)
Tìm 2 từ đồng
nghĩa với từ
“dũng cảm”
2 từ đồng nghĩa
với từ “dũng
cảm” là: anh
dũng, gan dạ.
GHI NHỚ
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh – học trò, khiêng –vác, …
2. Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác
nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho chính
xác.
VD: - Mang, khiêng, vác, … (biểu thị những
cách thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm
khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều
được nói đến).
Thứ …, ngày … tháng 9 năm
2023
Tiếng Việt
Bài 1C. Vẻ đẹp mỗi buổi trong
ngày (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 14
MỤC TIÊU
Tìm được các từ đồng nghĩa, biết
lựa chọn để sử dụng từ đồng nghĩa
thích hợp với câu văn, đoạn văn.
3. Tìm và viết vào bảng nhóm
các từ đồng nghĩa:
a. Chỉ màu xanh.
Mẫu: xanh, xanh ngắt.
b. Chỉ màu trắng.
c. Chỉ màu đỏ.
d. Chỉ màu đen.
a. Chỉ màu xanh: xanh biếc, xanh lè, xanh
lét, xanh mét, xanh tươi, xanh sẫm, xanh
đậm, xanh um, xanh thắm, xanh thẳm,
xanh da trời, xanh nước biển, xanh lơ,
xanh xanh, xanh nhạt, xanh non, xanh
lục, xanh ngọc, xanh ngát, xanh ngắt,
xanh rì, xanh ngút ngàn, xanh mướt, xanh
rớt, xanh xao, xanh rờn, xanh mượt, xanh
bóng,
xanh hồ thuỷ,
b. Chỉ xanh
màu đen,
trắng: trắng
tinh, ...
trắng toát,
trắng muốt, trắng phau, trắng nõn, trắng
nuột, trắng bóc, trắng ngần, trắng nhởn,
trẳng ởn, trắng bóng, trắng bốp, trắng
loá, trắng xoá, trắng lốp, trắng lôm lốp,
trắng phốp, trắng bạch, trắng hếu, trắng
mờ, trắng trẻo, trăng trắng, trắng dã, ...
c. Chỉ màu đỏ: đỏ au, đỏ bừng, đỏ cờ, đỏ
choé, đỏ chói, đỏ đọc, đỏ đòng đọc, đỏ
gay, đỏ hoe, đỏ hoen hoét, đỏ loét, đỏ
hon hỏn, đỏ kè, đỏ khè, đỏ lòm, đỏ lừ, đỏ
lửa, đỏ lựng, đỏ ngầu, đỏ nhừ, đỏ nọc, đỏ
ối, đỏ quạch, đỏ rực, đỏ ửng, đỏ hồng, đỏ
đậm, đỏ thắm, đỏ sẫm, đỏ hừng hực, đỏ
tía, đỏ tím, đo đỏ, đỏ nhạt, ...
d. Chỉ màu đen: đen sì, đen kịt, đen sịt, đen
thui, đen thủi đen thui, đen trũi, đen nghịt,
đen ngòm, đen nhẻm, đen nhức, đen giòn,
đen lánh, đen láy, đen đen, đen đủi, ...
4. Đặt câu với một từ em vừa
tìm được ở hoạt động 3 và viết
vào vở.
- Bầu trời xanh ngắt.
- Những đàn cò trắng phau
đang bay lượn trên cánh đồng.
- Ở cuối vườn, những bông hoa
chuối đỏ chót đang nở.
- Bạn Yến lớp em có đôi mắt
đen láy.
5. Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền
vào chỗ trống để hoàn chỉnh các đoạn văn
sau:
Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai
vượt sóng. Suốt đêm thác réo ... (điên cuồng, dữ dằn,
điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như
tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
Mặt trời vừa ... (mọc, ngoi, nhô) lên. Dòng thác óng
ánh ...(sáng trưng, sáng quắc, sáng rực) dưới nắng.
Tiếng nước xối ... (gầm rung, gầm vang, gầm gào).
Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé
toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xoè ra như
đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên
ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại
...(cuống cuồng, hối hả, cuống quýt) lên đường.
Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy
sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm
thác réo điên cuồng. Nước tung lên thành
những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá
rậm rịch.
Mặt trời vừa nhô lên. Dòng thác óng
ánh sáng rực dưới nắng. Tiếng nước
xối gầm vang. Những con cá hồi lấy đà
lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn
mưa thác trắng. Những đôi vây xoè ra
như đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn.
Đậu “chân” bên ngọn thác, chúng chưa
kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại hối
GHI NHỚ
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh – học trò, khiêng –vác, …
2. Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác
nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho chính
xác.
VD: - Mang, khiêng, vác, … (biểu thị những
cách thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm
khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều
được nói đến).
Có nghĩa
giống nhau
Có nghĩa gần
giống nhau
Từ đồng
nghĩa
Từ đồng
nghĩa hoàn
toàn
Từ đồng
nghĩa không
hoàn toàn
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất