Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 5. Các nguyên tố hóa học và nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huơng Giang
Ngày gửi: 15h:17' 04-10-2023
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 133
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huơng Giang
Ngày gửi: 15h:17' 04-10-2023
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
M I Ế N G G H É P B Í Ẩ N
Kali (K) , iot (I) , ….
Natri (Na) với Bạc (Ag) , Clo (Cl) một loài
Là hoá trị I hỡi ai!
“Dạng thù hình của nguyên tố này là
dạng vật liệu thiên nhiên cứng nhất thế
giới hiện nay”
Tôi chiếm 79% trong không khí các bạn
đang hít thở
Khi thở chúng ta hít khí này
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
PHẦN 2. SINH HỌC TẾ BÀO
Chủ đề 4:Thành phần hóa học của tế bào (tiết 1)
Bài 5. Các nguyên tố hóa học và nước
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
2
nhóm
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
I. Các nguyên tố hoá học
1. Các nguyên tố hóa học trong tế bào
a. Nguyên tố đại lượng
- Các nguyên tố có tỷ lệ 10 - 4( 0,01%) (so với klượng cơ thể) C, H, O, N, S, P,
K…
b. Các nguyên tố vi lượng
- Các nguyên tố có tỷ lệ 10 - 4( 0,01%) F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B, Cr…
c. Vai trò của các nguyên tố hoá học trong tế bào
- Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào.
- Cấu tạo nên các chất hữu cơ và vô cơ.
- Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…- Tham gia hoạt động sống.
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
THÔNG TIN VỀ VAI TRÒ CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ion Canxi tham gia vào quá trình đông máu
Cu, Zn tham gia hoạt hóa enzim
Mg tham gia cấu tạo diệp lục, Fe tham gia cấu tạo hồng cầu
K+ , Na+ tạo sự chênh lệch nồng độ 2 bên màng tế bào → tạo điện
sinh học
C, H, O, N cấu tạo các chất hữu cơ (protein, lipit, axit Nucleic…)
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Tại sao thiên nhiên đã chọn C, H, O, N làm 4
nguyên tố cơ bản cấu tạo nên các chất hữu cơ,
đặc biệt là C?
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
2. Cacbon
- C có 4 e tự do tham gia lk cộng hóa trị với các nguyên tử
cacbon khác và các nguyên tử khác H, N, O tạo ra các đại
phân tử hữu cơ có mạch “xương sống” là Cacbon.
- LK giữa các nguyên tử C và giữa C với nguyên tử của các
nguyên tố khác là loại lk có năng lượng cao → lk bền vững
C- C = 83 kcal/mol; C=C = 146 kcal/mol; C ≡ C = 212
kcal/mol;
C- N = 83 kcal/mol; C-O = 84 kcal/mol; C- H = 99 kcal/mol;
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
• Si cũng có hóa trị 4 giống C, lại có mặt trong
quả đất 835 lần nhiều hơn C nhưng Si – Si =
42 kcal/mol; dễ chịu ảnh hưởng của các tác
nhân môi trường như nước, NH3 do đó khó
tạo ra các mạch dài.
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
KHỞI ĐỘNG
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Câu 2. Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng
tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là:
A. Oxygen (O).
B. Iron (Fe).
C. Potassium (K). D. Carbon (C).
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Câu 3. Nguyên tử Oxygen và Hydrogen trong phân
tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết
A. tĩnh điện.
B. cộng hoá trị.
B. C. hydrogen.
D. este.
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Câu 3. Bốn nguyên tố hóa học chính tham gia cấu
tạo nên chất hữu cơ trong cơ thể sống là
A. C, H, O, P.
B. C, H, O, N.
C. O,
P, C, N.
D. H, O, N, P.
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Câu 4 Một nguyên tử carbon có thể có tối
đa bao nhiêu electron tự do tham gia liên
kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác?
A. 2.
B. 4.
C.
6. D.8
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
II. NƯỚC
1. Cấu tạo hóa học và tính chất vật lý, hoá học của nước
* Cấu tạo:
- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng
liên kết cộng hoá trị.
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Nhờ đâu mà nhện nước có thể đi trên mặt nước?
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Con người có thể đi trên nước không? Tại sao?
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
CẤU TRÚC CỦA PHÂN TỬ NƯỚC
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
* Đặc tính lý hoá của nước:
- Phân tử nước có tính phân cực → lk với nhau và với nhiều hợp chất
khác.
- Tính liên kết: Do có tính phân cực nên các phân tử nước có thể lk với
nhau nhờ liên kết hyđrô tạo cột nước liên tục trong mạch dẫn của cây
hoặc tạo màng phim bề mặt của mt chứa nước( ao, hồ…).
- Tính cách li của nước nhờ trạng thái đá đông nổi-> về mùa đông các
ao , hồ.. đóng băng lớp nước phía trên, sv vẫn có thể sống trong nước ở
các tầng sâu dưới lớp băng.
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Đặc tính của nước
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
2. Vai trò của nước
- Nước chiếm khoảng 70-90% khối lượng tế bào, là thành phần cấu tạo
chất nguyên sinh.
- Là dung môi hoà tan và tham gia vận chuyển các chất cần cho hoạt
động sống của tế bào.
- Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh
hoá của tế bào.
- Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể…
* Nước trong tb và cơ thể luôn được đổi mới. 1 người nặng 60kg cần 23 l nước 1 ngày, nếu cơ thể mất > 20% lượng nước → có thể tử vong.
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
CHÚC CÁC EM CÓ SỨC KHỎE TỐT
ĐỂ HỌC TẬP TỐT!
M I Ế N G G H É P B Í Ẩ N
Kali (K) , iot (I) , ….
Natri (Na) với Bạc (Ag) , Clo (Cl) một loài
Là hoá trị I hỡi ai!
“Dạng thù hình của nguyên tố này là
dạng vật liệu thiên nhiên cứng nhất thế
giới hiện nay”
Tôi chiếm 79% trong không khí các bạn
đang hít thở
Khi thở chúng ta hít khí này
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
PHẦN 2. SINH HỌC TẾ BÀO
Chủ đề 4:Thành phần hóa học của tế bào (tiết 1)
Bài 5. Các nguyên tố hóa học và nước
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
2
nhóm
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
I. Các nguyên tố hoá học
1. Các nguyên tố hóa học trong tế bào
a. Nguyên tố đại lượng
- Các nguyên tố có tỷ lệ 10 - 4( 0,01%) (so với klượng cơ thể) C, H, O, N, S, P,
K…
b. Các nguyên tố vi lượng
- Các nguyên tố có tỷ lệ 10 - 4( 0,01%) F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B, Cr…
c. Vai trò của các nguyên tố hoá học trong tế bào
- Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào.
- Cấu tạo nên các chất hữu cơ và vô cơ.
- Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…- Tham gia hoạt động sống.
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
THÔNG TIN VỀ VAI TRÒ CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ion Canxi tham gia vào quá trình đông máu
Cu, Zn tham gia hoạt hóa enzim
Mg tham gia cấu tạo diệp lục, Fe tham gia cấu tạo hồng cầu
K+ , Na+ tạo sự chênh lệch nồng độ 2 bên màng tế bào → tạo điện
sinh học
C, H, O, N cấu tạo các chất hữu cơ (protein, lipit, axit Nucleic…)
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Tại sao thiên nhiên đã chọn C, H, O, N làm 4
nguyên tố cơ bản cấu tạo nên các chất hữu cơ,
đặc biệt là C?
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
2. Cacbon
- C có 4 e tự do tham gia lk cộng hóa trị với các nguyên tử
cacbon khác và các nguyên tử khác H, N, O tạo ra các đại
phân tử hữu cơ có mạch “xương sống” là Cacbon.
- LK giữa các nguyên tử C và giữa C với nguyên tử của các
nguyên tố khác là loại lk có năng lượng cao → lk bền vững
C- C = 83 kcal/mol; C=C = 146 kcal/mol; C ≡ C = 212
kcal/mol;
C- N = 83 kcal/mol; C-O = 84 kcal/mol; C- H = 99 kcal/mol;
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
• Si cũng có hóa trị 4 giống C, lại có mặt trong
quả đất 835 lần nhiều hơn C nhưng Si – Si =
42 kcal/mol; dễ chịu ảnh hưởng của các tác
nhân môi trường như nước, NH3 do đó khó
tạo ra các mạch dài.
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
KHỞI ĐỘNG
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Câu 2. Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng
tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là:
A. Oxygen (O).
B. Iron (Fe).
C. Potassium (K). D. Carbon (C).
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Câu 3. Nguyên tử Oxygen và Hydrogen trong phân
tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết
A. tĩnh điện.
B. cộng hoá trị.
B. C. hydrogen.
D. este.
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Câu 3. Bốn nguyên tố hóa học chính tham gia cấu
tạo nên chất hữu cơ trong cơ thể sống là
A. C, H, O, P.
B. C, H, O, N.
C. O,
P, C, N.
D. H, O, N, P.
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Câu 4 Một nguyên tử carbon có thể có tối
đa bao nhiêu electron tự do tham gia liên
kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác?
A. 2.
B. 4.
C.
6. D.8
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
II. NƯỚC
1. Cấu tạo hóa học và tính chất vật lý, hoá học của nước
* Cấu tạo:
- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng
liên kết cộng hoá trị.
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Nhờ đâu mà nhện nước có thể đi trên mặt nước?
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Con người có thể đi trên nước không? Tại sao?
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
CẤU TRÚC CỦA PHÂN TỬ NƯỚC
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
* Đặc tính lý hoá của nước:
- Phân tử nước có tính phân cực → lk với nhau và với nhiều hợp chất
khác.
- Tính liên kết: Do có tính phân cực nên các phân tử nước có thể lk với
nhau nhờ liên kết hyđrô tạo cột nước liên tục trong mạch dẫn của cây
hoặc tạo màng phim bề mặt của mt chứa nước( ao, hồ…).
- Tính cách li của nước nhờ trạng thái đá đông nổi-> về mùa đông các
ao , hồ.. đóng băng lớp nước phía trên, sv vẫn có thể sống trong nước ở
các tầng sâu dưới lớp băng.
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Đặc tính của nước
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
2. Vai trò của nước
- Nước chiếm khoảng 70-90% khối lượng tế bào, là thành phần cấu tạo
chất nguyên sinh.
- Là dung môi hoà tan và tham gia vận chuyển các chất cần cho hoạt
động sống của tế bào.
- Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh
hoá của tế bào.
- Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể…
* Nước trong tb và cơ thể luôn được đổi mới. 1 người nặng 60kg cần 23 l nước 1 ngày, nếu cơ thể mất > 20% lượng nước → có thể tử vong.
Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn!
CHÚC CÁC EM CÓ SỨC KHỎE TỐT
ĐỂ HỌC TẬP TỐT!
 








Các ý kiến mới nhất