Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Viết Chính
Ngày gửi: 20h:56' 13-10-2023
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Cao Viết Chính
Ngày gửi: 20h:56' 13-10-2023
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
1 người
(Nguyện quốc huy)
ÔN TẬP VĂN BẢN:
ĐỒNG CHÍ
- Chính Hữu -
I. Tìm hiểu chung
CHÍNH HỮU (1926- 2007)
- Tên thật là Trần Đình Đắc, quê
ở Hà Tĩnh.
- Năm 1946, ông gia nhập Trung
đoàn Thủ đô và hoạt động trong
quân đội suốt hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Ông bắt đầu làm thơ năm
1947, thơ ông hầu như chỉ
viết về người lính và chiến
tranh.
- Ông được nhà nước trao
tặng giải thưởng Hồ Chí
Minh về văn học nghệ thuật
năm 2000.
TÁC PHẨM CỦA CHÍNH HỮU
ĐỒNG CHÍ
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
2-1948
HOÀN CẢNH SÁNG TÁC
Sáng tác cuối năm 1948
(thời kì đầu cuộc kháng
chiến chống Pháp), in
trong tập “Đầu súng
trăng treo”
Phương thức
biểu đạt
Tự
sự
Miêu
tả
Biểu
cảm
Đề tài, chủ đề
Ngợi ca tình đồng chí,
đồng đội thắm thiết, sâu
nặng của những người
lính cách mạng dựa trên
cơ sở cùng chung cảnh
ngộ và lí tưởng chiến đấu.
7 câu thơ đầu:
Cơ sở của tình
đồng chí.
10 câu thơ
tiếp: Những
biểu hiện của
tình đồng chí
BỐ CỤC
3 câu thơ
cuối: Bức
tranh đẹp về
người lính
II. Đọc hiểu văn bản
1. Cơ sở của tình đồng chí
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Thành ngữ sóng đôi
Những người lính nông dân ra đi từ
những miền quê nghèo khó
Tương đồng về cảnh ngộ xuất thân
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc
Chung lý tưởng
Sẵn sàng chia sẻ khó khăn gian khổ.
Cơ sở tình đồng chí:
Chung hoàn cảnh xuất thân: từ
miền quê nghèo khó
Chung lí tưởng, mục đích: lên
đường vì Tổ quốc
Chung hoàn cảnh chiến đấu
gian khổ
Chủ đề của bài thơ
Câu đặc biệt
“Đồng chí!”
Khẳng định tình đồng chí, đồng
đội giữa hai người lính
Nhịp cầu nối đoạn 1 và đoạn 2
Tiến
trình
hình
thành
Nghệ
thuật
Xa lạ
Cấu trúc song hành
Thành ngữ
Biện pháp hoán dụ
Chung lí
tưởng
Tri kỉ
Đồng
chí
Thông cảm, chia sẻ
cùng nhau chiến
đấu là nguồn cội
của tình đồng chí
keo sơn
2. Những biểu hiện của tình đồng chí
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người quầng trắng ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Không gian thân thuộc, bình dị
Sự gắn bó nghĩa tình, sâu sắc
Sự thấu hiểu tâm tư, thông cảm
cho nhau
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Những biểu hiện của tình đồng chí
Thấu hiểu
Đồng cam
cộng khổ
- Hoàn cảnh
- Sốt rét rừng
- Nỗi lòng
- Thiếu thốn
Yêu thương
gắn bó
- Tay nắm lấy
bàn tay
- Thiên nhiên khắc nghiệt
Tình cảm chân thành, sâu sắc, nâng đỡ người lính trên mọi nẻo đường
• Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùng
(Quang Dũng)
• Giọt giọt mồ hôi rơi
Trên má anh vàng nghệ
(Tố Hữu)
Nhịp thơ ngắn, phép đối
Biểu hiện: Sự đồng cảm +
Cùng đồng cam cộng khổ +
Yêu thương, gắn bó
Biểu hiện của tình đồng chí
Ca ngợi sức mạnh thiêng
liêng của tình đồng chí, đã
giúp họ vượt qua tất cả
mọi khó khăn gian khổ.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
Hoàn cảnh
khắc nghiệt
Chung sức
đồng lòng, gắn
bó
Ý nghĩa biểu tượng:
Súng
Trăng
Chiến sĩ
Thi sĩ
Gần
Xa
Ý chí chiến đấu
Khát vọng hòa bình
Hiện thực khốc liệt
Tâm hồn lãng mạn
Hình ảnh “đầu súng trăng treo” là hình ảnh mang tính lãng mạn và hiện
thực, thể hiện tâm hồn “thi sĩ” của những người chiến sĩ.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Cho câu thơ sau:
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua”
Câu 1: Chép tiếp để hoàn thành khổ thơ trên. Cho biết tên và hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
Câu 2: Giải thích từ Hán Việt “tri kỷ” và tìm một từ thuần Việt đồng nghĩa với nó. Theo em, có thể
thay từ thuần Việt đó cho từ “tri kỷ” được không? Vì sao?
Câu 3: Câu thơ thứ sáu cùa đoạn thơ trên có từ “tri kỷ”. Một bài thơ đã học trong chương trình Ngữ
văn lớp 9 - Tập I cũng có câu thơ dùng từ “tri kỷ”. Em hãy chép lại câu thơ đó và cho biết tên bài thơ.
Cách sử dụng từ “tri kỷ” ở hai bài thơ có gì khác nhau?
Câu 4: Nếu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp, dòng thơ cuối là kiểu câu gì? Nêu tác dụng của việc sử
dụng kiểu câu đó trong văn cảnh trên?
Câu 5: Đoạn thơ trên đã cho thấy cơ sở hình thành tình đồng chí giữa những người lính Cách mạng
thời kì kháng chiến chống Pháp. Em hãy cho biết tình đồng chí đó được xây dựng dựa trên những cơ sở
nào?
Câu 6: Bằng một đoạn văn Tổng - Phân - Hợp (khoảng 12 câu), hãy làm rõ nội dung đoạn thơ vừa
chép. Trong đoạn văn có sử dụng một câu bị động và một câu ghép.
Câu 7: Từ cảm nhận về đoạn thơ trên, hãy phát biểu suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp. (Trình bày
Câu 1: Chép tiếp để hoàn thành khổ
thơ trên. Cho biết tên và hoàn cảnh
sáng tác bài thơ.
Câu 1: Chép tiếp để hoàn thành khổ thơ:
“Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ”
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đâu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!''
- Bài thơ “Đồng chí” của tác giả
Chính Hữu.
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác
năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng
chiến chống Thực dân Pháp, khi tác giả
là chính trị viên Đại đội tham gia chiến
dịch Việt Bắc 1947.
Câu 2: Giải thích từ Hán Việt “tri kỷ”
và tìm một từ thuần Việt đồng nghĩa
với nó. Theo em, có thể thay từ thuần
Việt đó cho từ “tri kỷ” được không?
Vì sao?
Câu 2: Giải thích từ “tri kỷ”
- Tri kỷ: (xét trong câu thơ) thân thiết,
hiểu bạn như hiểu mình. Từ thuần Việt
đồng nghĩa với từ tri kỷ là “bạn thân”
- Không thề thay từ “bạn thân” cho từ
“tri kỷ” vì nếu thay sẽ làm mất đi sự
trang trọng, thiêng liêng...
Câu 3: Câu thơ thứ sáu cùa đoạn thơ trên có
từ “tri kỷ”. Một bài thơ đã học trong chương
trình Ngữ văn lớp 9 - Tập I cũng có câu thơ
dùng từ “tri kỷ”. Em hãy chép lại câu thơ đó
và cho biết tên bài thơ. Cách sử dụng từ “tri
kỷ” ở hai bài thơ có gì khác nhau?
Câu 3: Trong “Ánh trăng” Nguyễn Duy cũng sử dụng từ “tri kỷ”.
“hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỷ”
Cách dùng từ: Từ "tri kỷ" trong hai câu thơ có cùng nghĩa chỉ đôi bạn thân thiết, thấu hiểu
tâm tư tình cảm cùa nhau. Nhưng trong mỗi trường hợp cụ thể có nét nghĩa khác nhau, ở câu thơ
của Chính Hữu: "tri kỷ" chỉ tình cảm giữa người với người. Còn câu thơ cùa Nguyễn Duy: “tri
kỷ” lại chỉ tình bạn giữa vầng trăng với người.
Câu 4: Nếu phân loại theo cấu tạo ngữ
pháp, dòng thơ cuối là kiểu câu gì? Nêu
tác dụng của việc sử dụng kiểu câu đó
trong văn cảnh trên?
Câu 4: Cấu tạo và tác dụng của câu thơ “Đồng
chí”
- Cấu tạo: Dòng thơ cuối thuộc kiểu câu đặc
biệt
- Tác dụng: Câu đặc biệt như một lời khẳng
định, một phát hiện sự kết tinh tình cảm của người
lính. Câu đặc biệt con như bản lề gắn kết hai khổ
thơ —> Bộc lộ chủ đề tác phẩm.
Câu 5: Đoạn thơ trên đã cho thấy cơ sở hình
thành tình đồng chí giữa những người lính
Cách mạng thời kì kháng chiến chống Pháp.
Em hãy cho biết tình đồng chí đó được xây
dựng dựa trên những cơ sở nào?
Câu 5: Cơ sở hình thành tình đồng chí:
- Sự tương đồng cảnh ngộ nghèo khó
- Chung lí tưởng, mục đích cao cả: chiến đấu
giành độc lập, tự do cho Tổ quốc
- Chung hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn của đời
lính
Câu 6: Bằng một đoạn văn Tổng - Phân - Hợp (khoảng 12 câu), hãy làm rõ nội dung đoạn thơ
vừa chép. Trong đoạn văn có sử dụng một câu bị động và một câu ghép.
Viết đoạn văn, cần đảm bảo các ý sau:
- Mở đầu bằng hai câu thơ đối nhau rất chỉnh:
“Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá"
- Những người lính đều là con em nông dân từ các miền quê nghèo hội tụ về đây trong một đội ngũ cùng hoàn cảnh nghèo
khó.
“Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau”
- Từ “đôi” chỉ hai người, hai đối tượng chẳng thể tách rời nhau kết hợp với từ “xa lạ” làm cho ý xa lạ được nhấn mạnh hơn.
- “Tự phương trời” tuy chẳng quen nhau nhưng cùng đồng điệu trong nhịp đập của trái tim, cùng tham gia chiến đấụ, giữa họ
đã nảy nở thứ tình cảm cao đẹp: Tình đồng chí - tình cảm ấy không phải chỉ là cùng cảnh ngộ mà còn là sự gắn kết trọn vẹn cả
về lý trí, lý tưởng và mục đích cao cả: chiến đấu giành độc lập tự do cho Tổ quốc.
“Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!”
- Từ “chung” bao hàm nhiều ý: chung cảnh ngộ, chung giai cấp, chung chí hướng, chung một khát vọng...
- Câu đặc biệt “Đồng chí” làm cho đoạn thơ kết thúc thật đặc biệt, sâu lắng => như một nốt nhạc làm bừng sáng cả bài
thơ, là kết tinh của một tình cảm cách mạng mới mẻ chỉ có ở thời đại mới.
Câu 7: Từ
cảm nhận về
đoạn
thơ
trên,
hãy
phát biểu suy
nghĩ của em
về một tình
bạn
đẹp.
(Trình bày
bằng
một
đoạn
văn
khoảng 8-10
câu).
Câu 7: Suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp
a. Khẳng định: Tình đồng chí trong bài thơ cùng tên của nhà thơ Chính Hữu là một biểu hiện của tình bạn
đẹp.
b. Giải thích khái niệm:
- Tình bạn là tình cảm gắn bó thân thiết giữa những người có nét chung về sở thích, tính tình, ước mơ, lý
tưởng...
- Tình bạn đẹp là tình bạn gắn bó, yêu thương, sẻ chia, đồng cảm, trách nhiệm và giúp đỡ nhau trong
cuộc sống. Tình bạn đẹp phải trên cơ sở tôn trọng, chân thành và tin cậy lẫn nhau.
c. Biểu hiện:
- Luôn chia sẻ với nhau mọi niềm vui, nỗi buồn, biết động viên, an ủi, khích lệ..
- Giúp đỡ nhau trong cuộc sống, trong học tập, biết chỉ ra khuyết điểm, sai lầm để bạn sửa chữa, không a
dua, che giấu cho khuyết điểm của bạn, luôn mong muốn bạn tiến bộ...
d. Ý nghĩa:
- Làm cho cuộc sống có ý nghĩa hơn, mang lại niềm vui,
- Trở thành động lực giúp nhau thành công
e. Lên án tình bạn chưa đẹp:
- Dân gian có câu “Giàu vì bạn, sang vì vợ” nhưng cũng có câu “Tin bạn mất bò” bởi lẽ có nhiều người
tưởng như là bạn nhưng thật ra lại lợi dụng ta để mưu cầu lợi ích cá nhân.
- Chọn người bạn tốt mà chơi để tránh xa những kẻ trục lợi, lừa thầy phản bạn
f. Khẳng định, liên hệ hành động:
Suy nghĩ, hành động bản thân: có ý thức và có hành động cụ thể để xây dựng và giữ gìn tình bạn đẹp.
Trong bài thơ Đồng chí, Chính Hữu đã viết rất xúc động về người chiến sỹ thời kháng chiến chống
Pháp:
[...] Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
PHIẾU
Chân không giày
SỐ 2
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Câu 1: Từ Đồng chí nghĩa là gì? Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên bài thơ của mình là Đồng chí?
Câu 2: Trong câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”, nhà thơ đã sử dụng phép tu từ gì? Nêu
rõ hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ấy.
Câu 3: Dựa vào đoạn thơ trên, hãy viêt một đoạn văn (khoảng 10 câu) theo cách lập luận tồng hợp phân tích - tổng hợp trong đó có sử dụng phép thế và một câu phủ định đề làm rõ sự đồng cảm, sẻ chia
giữa những người đồng đội (Gạch dưới câu phủ định và những từ ngữ làm phép thế).
Từ Đồng chí nghĩa là gì? Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên bài thơ của mình là Đồng chí?
Câu 1: Giải nghĩa tự “Đồng chí” và ý nghĩa nhan đề:
- Giải nghĩa từ “Đồng chí”: người có cung chí hướng, lí tưởng. Người cùng ở trong một đoàn thề
chính trị hay một tổ chức cách mạng thường gọi nhau là “đồng chí”. Từ sau Cách mạng tháng Tám
1945, “đồng chí” trở thành từ xưng hô quen thuộc trong các cơ quan, đoàn thể, đơn vị bộ đội.
- Ý nghĩa nhan đề: Bài thơ được đặt tên “Đồng chí” nhằm nhấn mạnh sức mạnh và vè đẹp tinh
thần của người lính cách mạng - những người có cùng chung cảnh ngộ, lí tưởng chiến đấu, gắn bó
keo sơn trong chiến đấu gian khổ thời chống Pháp. Tinh đồng chí vừa là tình chiến đấu, vừa là tình
thân. Cả hai đều là máu thịt, hữu cơ, nó là sinh mạng con người cầm súng. Nó còn là lời nhắn gửi, lời
kí thác của nhà thơ với người, với mình, nó là tiếng gọi sâu thẳm, thiêng liêng, nó là vật báu phải giữ
gìn trân trọng.
Câu 2: Trong câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”, nhà thơ đã
sử dụng phép tu từ gì? Nêu rõ hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ấy.
Câu 2: Câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
- Câu thơ “Giếng nươc gốc đa nhớ người ra lính” diễn tả tình cảm
của con người một cách gián tiếp, kín đáo qua các sự vật trong những
mô tip rất quen thuộc về làng quê của ca dao: “giếng nước gốc đa”.
- Câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ và nhân hóa đã góp phần
thể hiện một cách sâu sắc tình cảm của quê hương, cùa người hậu
phương đối với người bộ đội. Ngoài ra các biện pháp nghệ thuật đó
còn làm cho lời thơ vừa có sắc thái dân gian, vừa hiện đại.
Câu 3: Dựa vào đoạn thơ trên, hãy viêt một đoạn văn (khoảng 10 câu) theo cách lập luận tồng hợp - phân tích tổng hợp trong đó có sử dụng phép thế và một câu phủ định đề làm rõ sự đồng cảm, sẻ chia giữa những người
đồng đội (Gạch dưới câu phủ định và những từ ngữ làm phép thế).
Câu 3: Viết đoạn văn, đảm bảo các nội dung sau:
- Tình đồng chí cao đẹp đã mang lại sự đồng cảm, chia sẻ sâu sắc giữa những người đồng đội.
- Tuy xuất thân từ những làng quê cụ thể khác nhau nhưng những người chiến sĩ ấy đã có cùng một cảnh ngộ.
- Họ đã phải từ giã ruộng nương, làng mạc để bước chân vào quân ngũ.
- Họ để lại sau lưng những người thân với cuộc sống khó khăn, vất vả, với những tình cảm nhớ thương tha
thiết.
- Bước chân vào cuộc chiến đấu trong giai đoạn đầu gian khổ, những người lính không có cả những trang phục
bình thường, quen thuộc của một người bộ đội.
- Áo thì rách vai quần thì có vài mảnh vá, chân thì không giày.
- Nhưng tinh thần của họ vẫn lạc quan: miệng cười buốt giá.
- Họ lại yêu thương, đoàn kết, gắn bó nhau trong hoàn cảnh thiếu thốn ấy: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
- Tình đồng chí như một ngọn lửa nồng đã sưởi ấm tâm hồn, cuộc sống của những người vệ quốc quân Việt
Nam.
- Chính tình đồng chí cao đẹp đó đã mang lại sức mạnh và làm nên chiến thắng của cuộc kháng chiến chống
Pháp.
PHIẾU
BÀI
TẬP
SỐ
3
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo”.
(Đồng chí - Chính Hữu, Ngữ văn 9)
Câu 1: Khi nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Đồng chí, có bạn học sinh viết:
“Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu trích từ tập thơ “Vầng trăng quầng lửa” và được
sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ'.
Em hãy sửa lỗi kiến thức của câu văn trên.
Câu 2: Hãy ghi lại tên một tác phẩm đã học (ghi rõ tên tác giả) sáng tác cùng năm với bài
thơ Đồng chí.
Câu 3: Về câu thơ cuối cùa bài thơ, nhà thơ Chính Hữu kể rằng lúc đâu ông viết là “Đầu
súng mảnh trăng treo”, sau đó bớt đi một chữ. Chữ nào trong câu thơ đã được bớt đi? Theo
em, vì sao tác giả lại bớt đi như vậy?
Câu 4: Hãy viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận tổng - phân - hợp với chủ
đề: Ba câu kết thúc bài thơ là bức tranh đẹp về tình đồng chí, là biểu tượng đẹp về cuộc đời
người chiến sĩ. Trong đoạn có sử dụng câu cảm thán và phép nối để liên kết (gạch dưới câu
cảm thán và từ ngữ dùng làm phép nối).
Câu 1: Sửa lại xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
“Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu trích tư
Câu 1: Khi nêu xuất xứ và hoàn tập thơ “Đầu súng trăng treo” và được sáng tác
cảnh sáng tác của bài thơ Đồng trong thời kì kháng chiến chống Pháp”.
chí, có bạn học sinh viết:
“Bài thơ “Đồng chí” của
Chính Hữu trích từ tập thơ
“Vầng trăng quầng lửa” và được
sáng tác trong thời kì kháng
chiến
chống
Mĩ'.
Em hãy sửa lỗi kiến thức của
câu văn trên.
Câu 2: Hãy ghi lại tên một tác phẩm đã học (ghi rõ tên tác giả) sáng tác cùng
năm với bài thơ Đồng chí.
Câu 2: Tác phẩm có cùng năm sáng tác (1948):
- Tác phẩm: Làng
- Tác giả: Kim Lân
Câu 3: Về câu thơ cuối cùa bài thơ, nhà thơ Chính Hữu kể rằng lúc đâu ông
viết là “Đầu súng mảnh trăng treo”, sau đó bớt đi một chữ. Chữ nào trong câu
thơ đã được bớt đi? Theo em, vì sao tác giả lại bớt đi như vậy?
Câu 3: Việc bớt đi từ “mảnh” trong câu thơ “Đầu súng trăng treo” có ý nghĩa:
Chữ
được
bớt
là:
“mảnh”
- Tác dụng: Tác giả bớt chữ “mảnh” bởi câu thơ “Đầu súng trăng treo” vẫn
gợi được hình ảnh vầng trăng treo trên đầu mũi súng. Hơn nữa, khi bớt đi một
chữ, câu thơ trở nên gọn, chắc, giàu nhịp điệu. Bốn chữ này có nhịp điệu như
nhịp lắc của một cái gì lơ lửng, chông chênh; góp phần diễn tả sinh động hình
ảnh vầng trăng treo lơ lửng trên đầu mũi súng.
Câu 4: Hãy viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận tổng - phân - hợp với chủ đề: Ba câu kết thúc bài
thơ là bức tranh đẹp về tình đồng chí, là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ. Trong đoạn có sử dụng câu
cảm thán và phép nối để liên kết (gạch dưới câu cảm thán và từ ngữ dùng làm phép nối).
Câu
4:
Viết
đoạn
văn:
cần
đảm
báo
các
nội
dung
sau:
- Trong cảnh “rừng hoang sương muối” - rừng mùa đông ở Việt Bắc sương muối phủ đầy trời, những
người lính vẫn đựng cạnh bên nhau, im lặng, phục kích chờ giặc tới. Từ “chờ” là tư thế chủ động của
người
lính
- Hai câu thơ đối nhau thật chỉnh và gợi cảm giữa khung cảnh và toàn cảnh. Khung cảnh lạnh lẽo,
buốt giá. Toàn cảnh là tinh cảm ấm nồng của người lính với đồng đội. Sức mạnh của tình đồng đội đã
giúp người lính vượt lên tất cả sự khắc nghiệt của thời tiết. Chính tình đồng chí đã sưởi ấm các anh giữa
rừng
hoang
mùa
đông
và
sương
muối
buốt
giá.
- Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” là có thật trong cảm giác, được nhận ra từ những đêm hành quân,
phục kích chờ giặc. Đây là hình ảnh đẹp nhất, gợi bao liên tưởng phong phú: Súng và trăng là gần và xa,
là chiến sĩ vả thi sĩ, là thực tại và mơ mộng. Tất cả đã hòa quyện, bổ sung cho nhau trong cuộc đời người
lính cách mạng. Câu thơ như nhãn tự của cả bài, vừa mang tính hiện thực, vừa mang sắc thái lãng mạn.
- Ba câu thơ là bức tranh đẹp, là biểu tượng đẹp giàu chất thơ về tình đồng chí, đồng đội.
ĐỒNG CHÍ
- Chính Hữu -
I. Tìm hiểu chung
CHÍNH HỮU (1926- 2007)
- Tên thật là Trần Đình Đắc, quê
ở Hà Tĩnh.
- Năm 1946, ông gia nhập Trung
đoàn Thủ đô và hoạt động trong
quân đội suốt hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Ông bắt đầu làm thơ năm
1947, thơ ông hầu như chỉ
viết về người lính và chiến
tranh.
- Ông được nhà nước trao
tặng giải thưởng Hồ Chí
Minh về văn học nghệ thuật
năm 2000.
TÁC PHẨM CỦA CHÍNH HỮU
ĐỒNG CHÍ
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
2-1948
HOÀN CẢNH SÁNG TÁC
Sáng tác cuối năm 1948
(thời kì đầu cuộc kháng
chiến chống Pháp), in
trong tập “Đầu súng
trăng treo”
Phương thức
biểu đạt
Tự
sự
Miêu
tả
Biểu
cảm
Đề tài, chủ đề
Ngợi ca tình đồng chí,
đồng đội thắm thiết, sâu
nặng của những người
lính cách mạng dựa trên
cơ sở cùng chung cảnh
ngộ và lí tưởng chiến đấu.
7 câu thơ đầu:
Cơ sở của tình
đồng chí.
10 câu thơ
tiếp: Những
biểu hiện của
tình đồng chí
BỐ CỤC
3 câu thơ
cuối: Bức
tranh đẹp về
người lính
II. Đọc hiểu văn bản
1. Cơ sở của tình đồng chí
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Thành ngữ sóng đôi
Những người lính nông dân ra đi từ
những miền quê nghèo khó
Tương đồng về cảnh ngộ xuất thân
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc
Chung lý tưởng
Sẵn sàng chia sẻ khó khăn gian khổ.
Cơ sở tình đồng chí:
Chung hoàn cảnh xuất thân: từ
miền quê nghèo khó
Chung lí tưởng, mục đích: lên
đường vì Tổ quốc
Chung hoàn cảnh chiến đấu
gian khổ
Chủ đề của bài thơ
Câu đặc biệt
“Đồng chí!”
Khẳng định tình đồng chí, đồng
đội giữa hai người lính
Nhịp cầu nối đoạn 1 và đoạn 2
Tiến
trình
hình
thành
Nghệ
thuật
Xa lạ
Cấu trúc song hành
Thành ngữ
Biện pháp hoán dụ
Chung lí
tưởng
Tri kỉ
Đồng
chí
Thông cảm, chia sẻ
cùng nhau chiến
đấu là nguồn cội
của tình đồng chí
keo sơn
2. Những biểu hiện của tình đồng chí
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người quầng trắng ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Không gian thân thuộc, bình dị
Sự gắn bó nghĩa tình, sâu sắc
Sự thấu hiểu tâm tư, thông cảm
cho nhau
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Những biểu hiện của tình đồng chí
Thấu hiểu
Đồng cam
cộng khổ
- Hoàn cảnh
- Sốt rét rừng
- Nỗi lòng
- Thiếu thốn
Yêu thương
gắn bó
- Tay nắm lấy
bàn tay
- Thiên nhiên khắc nghiệt
Tình cảm chân thành, sâu sắc, nâng đỡ người lính trên mọi nẻo đường
• Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùng
(Quang Dũng)
• Giọt giọt mồ hôi rơi
Trên má anh vàng nghệ
(Tố Hữu)
Nhịp thơ ngắn, phép đối
Biểu hiện: Sự đồng cảm +
Cùng đồng cam cộng khổ +
Yêu thương, gắn bó
Biểu hiện của tình đồng chí
Ca ngợi sức mạnh thiêng
liêng của tình đồng chí, đã
giúp họ vượt qua tất cả
mọi khó khăn gian khổ.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
Hoàn cảnh
khắc nghiệt
Chung sức
đồng lòng, gắn
bó
Ý nghĩa biểu tượng:
Súng
Trăng
Chiến sĩ
Thi sĩ
Gần
Xa
Ý chí chiến đấu
Khát vọng hòa bình
Hiện thực khốc liệt
Tâm hồn lãng mạn
Hình ảnh “đầu súng trăng treo” là hình ảnh mang tính lãng mạn và hiện
thực, thể hiện tâm hồn “thi sĩ” của những người chiến sĩ.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Cho câu thơ sau:
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua”
Câu 1: Chép tiếp để hoàn thành khổ thơ trên. Cho biết tên và hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
Câu 2: Giải thích từ Hán Việt “tri kỷ” và tìm một từ thuần Việt đồng nghĩa với nó. Theo em, có thể
thay từ thuần Việt đó cho từ “tri kỷ” được không? Vì sao?
Câu 3: Câu thơ thứ sáu cùa đoạn thơ trên có từ “tri kỷ”. Một bài thơ đã học trong chương trình Ngữ
văn lớp 9 - Tập I cũng có câu thơ dùng từ “tri kỷ”. Em hãy chép lại câu thơ đó và cho biết tên bài thơ.
Cách sử dụng từ “tri kỷ” ở hai bài thơ có gì khác nhau?
Câu 4: Nếu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp, dòng thơ cuối là kiểu câu gì? Nêu tác dụng của việc sử
dụng kiểu câu đó trong văn cảnh trên?
Câu 5: Đoạn thơ trên đã cho thấy cơ sở hình thành tình đồng chí giữa những người lính Cách mạng
thời kì kháng chiến chống Pháp. Em hãy cho biết tình đồng chí đó được xây dựng dựa trên những cơ sở
nào?
Câu 6: Bằng một đoạn văn Tổng - Phân - Hợp (khoảng 12 câu), hãy làm rõ nội dung đoạn thơ vừa
chép. Trong đoạn văn có sử dụng một câu bị động và một câu ghép.
Câu 7: Từ cảm nhận về đoạn thơ trên, hãy phát biểu suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp. (Trình bày
Câu 1: Chép tiếp để hoàn thành khổ
thơ trên. Cho biết tên và hoàn cảnh
sáng tác bài thơ.
Câu 1: Chép tiếp để hoàn thành khổ thơ:
“Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ”
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đâu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!''
- Bài thơ “Đồng chí” của tác giả
Chính Hữu.
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác
năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng
chiến chống Thực dân Pháp, khi tác giả
là chính trị viên Đại đội tham gia chiến
dịch Việt Bắc 1947.
Câu 2: Giải thích từ Hán Việt “tri kỷ”
và tìm một từ thuần Việt đồng nghĩa
với nó. Theo em, có thể thay từ thuần
Việt đó cho từ “tri kỷ” được không?
Vì sao?
Câu 2: Giải thích từ “tri kỷ”
- Tri kỷ: (xét trong câu thơ) thân thiết,
hiểu bạn như hiểu mình. Từ thuần Việt
đồng nghĩa với từ tri kỷ là “bạn thân”
- Không thề thay từ “bạn thân” cho từ
“tri kỷ” vì nếu thay sẽ làm mất đi sự
trang trọng, thiêng liêng...
Câu 3: Câu thơ thứ sáu cùa đoạn thơ trên có
từ “tri kỷ”. Một bài thơ đã học trong chương
trình Ngữ văn lớp 9 - Tập I cũng có câu thơ
dùng từ “tri kỷ”. Em hãy chép lại câu thơ đó
và cho biết tên bài thơ. Cách sử dụng từ “tri
kỷ” ở hai bài thơ có gì khác nhau?
Câu 3: Trong “Ánh trăng” Nguyễn Duy cũng sử dụng từ “tri kỷ”.
“hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỷ”
Cách dùng từ: Từ "tri kỷ" trong hai câu thơ có cùng nghĩa chỉ đôi bạn thân thiết, thấu hiểu
tâm tư tình cảm cùa nhau. Nhưng trong mỗi trường hợp cụ thể có nét nghĩa khác nhau, ở câu thơ
của Chính Hữu: "tri kỷ" chỉ tình cảm giữa người với người. Còn câu thơ cùa Nguyễn Duy: “tri
kỷ” lại chỉ tình bạn giữa vầng trăng với người.
Câu 4: Nếu phân loại theo cấu tạo ngữ
pháp, dòng thơ cuối là kiểu câu gì? Nêu
tác dụng của việc sử dụng kiểu câu đó
trong văn cảnh trên?
Câu 4: Cấu tạo và tác dụng của câu thơ “Đồng
chí”
- Cấu tạo: Dòng thơ cuối thuộc kiểu câu đặc
biệt
- Tác dụng: Câu đặc biệt như một lời khẳng
định, một phát hiện sự kết tinh tình cảm của người
lính. Câu đặc biệt con như bản lề gắn kết hai khổ
thơ —> Bộc lộ chủ đề tác phẩm.
Câu 5: Đoạn thơ trên đã cho thấy cơ sở hình
thành tình đồng chí giữa những người lính
Cách mạng thời kì kháng chiến chống Pháp.
Em hãy cho biết tình đồng chí đó được xây
dựng dựa trên những cơ sở nào?
Câu 5: Cơ sở hình thành tình đồng chí:
- Sự tương đồng cảnh ngộ nghèo khó
- Chung lí tưởng, mục đích cao cả: chiến đấu
giành độc lập, tự do cho Tổ quốc
- Chung hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn của đời
lính
Câu 6: Bằng một đoạn văn Tổng - Phân - Hợp (khoảng 12 câu), hãy làm rõ nội dung đoạn thơ
vừa chép. Trong đoạn văn có sử dụng một câu bị động và một câu ghép.
Viết đoạn văn, cần đảm bảo các ý sau:
- Mở đầu bằng hai câu thơ đối nhau rất chỉnh:
“Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá"
- Những người lính đều là con em nông dân từ các miền quê nghèo hội tụ về đây trong một đội ngũ cùng hoàn cảnh nghèo
khó.
“Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau”
- Từ “đôi” chỉ hai người, hai đối tượng chẳng thể tách rời nhau kết hợp với từ “xa lạ” làm cho ý xa lạ được nhấn mạnh hơn.
- “Tự phương trời” tuy chẳng quen nhau nhưng cùng đồng điệu trong nhịp đập của trái tim, cùng tham gia chiến đấụ, giữa họ
đã nảy nở thứ tình cảm cao đẹp: Tình đồng chí - tình cảm ấy không phải chỉ là cùng cảnh ngộ mà còn là sự gắn kết trọn vẹn cả
về lý trí, lý tưởng và mục đích cao cả: chiến đấu giành độc lập tự do cho Tổ quốc.
“Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!”
- Từ “chung” bao hàm nhiều ý: chung cảnh ngộ, chung giai cấp, chung chí hướng, chung một khát vọng...
- Câu đặc biệt “Đồng chí” làm cho đoạn thơ kết thúc thật đặc biệt, sâu lắng => như một nốt nhạc làm bừng sáng cả bài
thơ, là kết tinh của một tình cảm cách mạng mới mẻ chỉ có ở thời đại mới.
Câu 7: Từ
cảm nhận về
đoạn
thơ
trên,
hãy
phát biểu suy
nghĩ của em
về một tình
bạn
đẹp.
(Trình bày
bằng
một
đoạn
văn
khoảng 8-10
câu).
Câu 7: Suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp
a. Khẳng định: Tình đồng chí trong bài thơ cùng tên của nhà thơ Chính Hữu là một biểu hiện của tình bạn
đẹp.
b. Giải thích khái niệm:
- Tình bạn là tình cảm gắn bó thân thiết giữa những người có nét chung về sở thích, tính tình, ước mơ, lý
tưởng...
- Tình bạn đẹp là tình bạn gắn bó, yêu thương, sẻ chia, đồng cảm, trách nhiệm và giúp đỡ nhau trong
cuộc sống. Tình bạn đẹp phải trên cơ sở tôn trọng, chân thành và tin cậy lẫn nhau.
c. Biểu hiện:
- Luôn chia sẻ với nhau mọi niềm vui, nỗi buồn, biết động viên, an ủi, khích lệ..
- Giúp đỡ nhau trong cuộc sống, trong học tập, biết chỉ ra khuyết điểm, sai lầm để bạn sửa chữa, không a
dua, che giấu cho khuyết điểm của bạn, luôn mong muốn bạn tiến bộ...
d. Ý nghĩa:
- Làm cho cuộc sống có ý nghĩa hơn, mang lại niềm vui,
- Trở thành động lực giúp nhau thành công
e. Lên án tình bạn chưa đẹp:
- Dân gian có câu “Giàu vì bạn, sang vì vợ” nhưng cũng có câu “Tin bạn mất bò” bởi lẽ có nhiều người
tưởng như là bạn nhưng thật ra lại lợi dụng ta để mưu cầu lợi ích cá nhân.
- Chọn người bạn tốt mà chơi để tránh xa những kẻ trục lợi, lừa thầy phản bạn
f. Khẳng định, liên hệ hành động:
Suy nghĩ, hành động bản thân: có ý thức và có hành động cụ thể để xây dựng và giữ gìn tình bạn đẹp.
Trong bài thơ Đồng chí, Chính Hữu đã viết rất xúc động về người chiến sỹ thời kháng chiến chống
Pháp:
[...] Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
PHIẾU
Chân không giày
SỐ 2
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Câu 1: Từ Đồng chí nghĩa là gì? Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên bài thơ của mình là Đồng chí?
Câu 2: Trong câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”, nhà thơ đã sử dụng phép tu từ gì? Nêu
rõ hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ấy.
Câu 3: Dựa vào đoạn thơ trên, hãy viêt một đoạn văn (khoảng 10 câu) theo cách lập luận tồng hợp phân tích - tổng hợp trong đó có sử dụng phép thế và một câu phủ định đề làm rõ sự đồng cảm, sẻ chia
giữa những người đồng đội (Gạch dưới câu phủ định và những từ ngữ làm phép thế).
Từ Đồng chí nghĩa là gì? Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên bài thơ của mình là Đồng chí?
Câu 1: Giải nghĩa tự “Đồng chí” và ý nghĩa nhan đề:
- Giải nghĩa từ “Đồng chí”: người có cung chí hướng, lí tưởng. Người cùng ở trong một đoàn thề
chính trị hay một tổ chức cách mạng thường gọi nhau là “đồng chí”. Từ sau Cách mạng tháng Tám
1945, “đồng chí” trở thành từ xưng hô quen thuộc trong các cơ quan, đoàn thể, đơn vị bộ đội.
- Ý nghĩa nhan đề: Bài thơ được đặt tên “Đồng chí” nhằm nhấn mạnh sức mạnh và vè đẹp tinh
thần của người lính cách mạng - những người có cùng chung cảnh ngộ, lí tưởng chiến đấu, gắn bó
keo sơn trong chiến đấu gian khổ thời chống Pháp. Tinh đồng chí vừa là tình chiến đấu, vừa là tình
thân. Cả hai đều là máu thịt, hữu cơ, nó là sinh mạng con người cầm súng. Nó còn là lời nhắn gửi, lời
kí thác của nhà thơ với người, với mình, nó là tiếng gọi sâu thẳm, thiêng liêng, nó là vật báu phải giữ
gìn trân trọng.
Câu 2: Trong câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”, nhà thơ đã
sử dụng phép tu từ gì? Nêu rõ hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ấy.
Câu 2: Câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
- Câu thơ “Giếng nươc gốc đa nhớ người ra lính” diễn tả tình cảm
của con người một cách gián tiếp, kín đáo qua các sự vật trong những
mô tip rất quen thuộc về làng quê của ca dao: “giếng nước gốc đa”.
- Câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ và nhân hóa đã góp phần
thể hiện một cách sâu sắc tình cảm của quê hương, cùa người hậu
phương đối với người bộ đội. Ngoài ra các biện pháp nghệ thuật đó
còn làm cho lời thơ vừa có sắc thái dân gian, vừa hiện đại.
Câu 3: Dựa vào đoạn thơ trên, hãy viêt một đoạn văn (khoảng 10 câu) theo cách lập luận tồng hợp - phân tích tổng hợp trong đó có sử dụng phép thế và một câu phủ định đề làm rõ sự đồng cảm, sẻ chia giữa những người
đồng đội (Gạch dưới câu phủ định và những từ ngữ làm phép thế).
Câu 3: Viết đoạn văn, đảm bảo các nội dung sau:
- Tình đồng chí cao đẹp đã mang lại sự đồng cảm, chia sẻ sâu sắc giữa những người đồng đội.
- Tuy xuất thân từ những làng quê cụ thể khác nhau nhưng những người chiến sĩ ấy đã có cùng một cảnh ngộ.
- Họ đã phải từ giã ruộng nương, làng mạc để bước chân vào quân ngũ.
- Họ để lại sau lưng những người thân với cuộc sống khó khăn, vất vả, với những tình cảm nhớ thương tha
thiết.
- Bước chân vào cuộc chiến đấu trong giai đoạn đầu gian khổ, những người lính không có cả những trang phục
bình thường, quen thuộc của một người bộ đội.
- Áo thì rách vai quần thì có vài mảnh vá, chân thì không giày.
- Nhưng tinh thần của họ vẫn lạc quan: miệng cười buốt giá.
- Họ lại yêu thương, đoàn kết, gắn bó nhau trong hoàn cảnh thiếu thốn ấy: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
- Tình đồng chí như một ngọn lửa nồng đã sưởi ấm tâm hồn, cuộc sống của những người vệ quốc quân Việt
Nam.
- Chính tình đồng chí cao đẹp đó đã mang lại sức mạnh và làm nên chiến thắng của cuộc kháng chiến chống
Pháp.
PHIẾU
BÀI
TẬP
SỐ
3
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo”.
(Đồng chí - Chính Hữu, Ngữ văn 9)
Câu 1: Khi nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Đồng chí, có bạn học sinh viết:
“Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu trích từ tập thơ “Vầng trăng quầng lửa” và được
sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ'.
Em hãy sửa lỗi kiến thức của câu văn trên.
Câu 2: Hãy ghi lại tên một tác phẩm đã học (ghi rõ tên tác giả) sáng tác cùng năm với bài
thơ Đồng chí.
Câu 3: Về câu thơ cuối cùa bài thơ, nhà thơ Chính Hữu kể rằng lúc đâu ông viết là “Đầu
súng mảnh trăng treo”, sau đó bớt đi một chữ. Chữ nào trong câu thơ đã được bớt đi? Theo
em, vì sao tác giả lại bớt đi như vậy?
Câu 4: Hãy viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận tổng - phân - hợp với chủ
đề: Ba câu kết thúc bài thơ là bức tranh đẹp về tình đồng chí, là biểu tượng đẹp về cuộc đời
người chiến sĩ. Trong đoạn có sử dụng câu cảm thán và phép nối để liên kết (gạch dưới câu
cảm thán và từ ngữ dùng làm phép nối).
Câu 1: Sửa lại xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
“Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu trích tư
Câu 1: Khi nêu xuất xứ và hoàn tập thơ “Đầu súng trăng treo” và được sáng tác
cảnh sáng tác của bài thơ Đồng trong thời kì kháng chiến chống Pháp”.
chí, có bạn học sinh viết:
“Bài thơ “Đồng chí” của
Chính Hữu trích từ tập thơ
“Vầng trăng quầng lửa” và được
sáng tác trong thời kì kháng
chiến
chống
Mĩ'.
Em hãy sửa lỗi kiến thức của
câu văn trên.
Câu 2: Hãy ghi lại tên một tác phẩm đã học (ghi rõ tên tác giả) sáng tác cùng
năm với bài thơ Đồng chí.
Câu 2: Tác phẩm có cùng năm sáng tác (1948):
- Tác phẩm: Làng
- Tác giả: Kim Lân
Câu 3: Về câu thơ cuối cùa bài thơ, nhà thơ Chính Hữu kể rằng lúc đâu ông
viết là “Đầu súng mảnh trăng treo”, sau đó bớt đi một chữ. Chữ nào trong câu
thơ đã được bớt đi? Theo em, vì sao tác giả lại bớt đi như vậy?
Câu 3: Việc bớt đi từ “mảnh” trong câu thơ “Đầu súng trăng treo” có ý nghĩa:
Chữ
được
bớt
là:
“mảnh”
- Tác dụng: Tác giả bớt chữ “mảnh” bởi câu thơ “Đầu súng trăng treo” vẫn
gợi được hình ảnh vầng trăng treo trên đầu mũi súng. Hơn nữa, khi bớt đi một
chữ, câu thơ trở nên gọn, chắc, giàu nhịp điệu. Bốn chữ này có nhịp điệu như
nhịp lắc của một cái gì lơ lửng, chông chênh; góp phần diễn tả sinh động hình
ảnh vầng trăng treo lơ lửng trên đầu mũi súng.
Câu 4: Hãy viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận tổng - phân - hợp với chủ đề: Ba câu kết thúc bài
thơ là bức tranh đẹp về tình đồng chí, là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ. Trong đoạn có sử dụng câu
cảm thán và phép nối để liên kết (gạch dưới câu cảm thán và từ ngữ dùng làm phép nối).
Câu
4:
Viết
đoạn
văn:
cần
đảm
báo
các
nội
dung
sau:
- Trong cảnh “rừng hoang sương muối” - rừng mùa đông ở Việt Bắc sương muối phủ đầy trời, những
người lính vẫn đựng cạnh bên nhau, im lặng, phục kích chờ giặc tới. Từ “chờ” là tư thế chủ động của
người
lính
- Hai câu thơ đối nhau thật chỉnh và gợi cảm giữa khung cảnh và toàn cảnh. Khung cảnh lạnh lẽo,
buốt giá. Toàn cảnh là tinh cảm ấm nồng của người lính với đồng đội. Sức mạnh của tình đồng đội đã
giúp người lính vượt lên tất cả sự khắc nghiệt của thời tiết. Chính tình đồng chí đã sưởi ấm các anh giữa
rừng
hoang
mùa
đông
và
sương
muối
buốt
giá.
- Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” là có thật trong cảm giác, được nhận ra từ những đêm hành quân,
phục kích chờ giặc. Đây là hình ảnh đẹp nhất, gợi bao liên tưởng phong phú: Súng và trăng là gần và xa,
là chiến sĩ vả thi sĩ, là thực tại và mơ mộng. Tất cả đã hòa quyện, bổ sung cho nhau trong cuộc đời người
lính cách mạng. Câu thơ như nhãn tự của cả bài, vừa mang tính hiện thực, vừa mang sắc thái lãng mạn.
- Ba câu thơ là bức tranh đẹp, là biểu tượng đẹp giàu chất thơ về tình đồng chí, đồng đội.
 








Các ý kiến mới nhất