Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Nước Mĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thúy
Ngày gửi: 19h:42' 05-11-2023
Dung lượng: 145.7 MB
Số lượt tải: 291
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thúy
Ngày gửi: 19h:42' 05-11-2023
Dung lượng: 145.7 MB
Số lượt tải: 291
Số lượt thích:
0 người
LỊCH SỬ 9
Đất nước cờ hoa là nói đến đất nước nào?
Chương III
MĨ-NHẬT BẢN-TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN
NAY
BÀI 8: NƯỚC MĨ
I. Giới thiệu về nước Mỹ
Xem clip
Dân số : Khoảng 324.720.797
người năm 2016
Diện tích
9.833.520 km² (Thứ 3 trên thế
giới)
Oasinhtơn
-
Tượng Nữ thần tự do – Biểu tượng của nước Mỹ
Tổng
thống
và
phó
tổng
thống
Mỹ
đời
thứ
46 Tổng thống Joe Biden và Phó Tổng thống Kamala
Harris
Chúng ta lấy các tinh tú từ Thiên
đàng, và màu đỏ từ mẫu quốc (Anh
quốc), được phân chia bằng các
sọc trắng, để chứng tỏ rằng chúng
ta đã tách rời khỏi mẫu quốc, và
những sọc trắng sẽ được truyền lại
cho thế hệ mai sau như là biểu
tượng của Tự do.
George Washington
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn
thế giới 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Trữ lượng
vàng
Bằng 2 lần SL của Tây Đức
Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Tàu biển
50% tàu trên biển
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Mạnh nhất, độc quyền về vũ
Quân sự
khí nguyên tử (1949)
Ngân
hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế giới
là của người Mĩ
43.53%
56.47%
Mỹ
Anh, Pháp, NB, Ý, Đức
Mỹ
Thế giới
II. Tình hình nước Mỹ sau năm 1945
CÔNG NGHIỆP
NÔNG NGHIỆP
KHO VÀNG CỦA MỸ
Tên lửa, máy bay
Mỹ có lực lượng quân sự mạnh nhất
Tàu chiến
Mỹ có lực lượng quân sự mạnh nhất
Độc quyền về vũ khí nguyên tử
50%
Nguyên nhân phát triển.
Lãnh thổ
rộng lớn, tài
nguyên thiên
nhiên phong
phú, nguồn
nhân lực dồi
dào, trình độ
kỹ thuật cao,
năng động,
sáng tạo.
Áp dụng
Các tập đoàn
những thành
Sự
lãnh
đạo
Lợi dụng
tư bản có sức
và điều tiết
chiến tranh tựu KH- KT
sản xuất,
của
nhà
để làm giàu, hiện đại để
cạnh tranh
nâng cao
nước
đóng
thu lợi nhuận
lớn và có
từ buôn bán năng suất lao hiệu quả cả vai trò quan
động, hạ giá
trọng
thúc
vũ khí và
trong và
thành sản
đẩy
KT
phát
phương tiện
ngoài nước.
phẩm.
triển.
chiến tranh.
II. Tình hình nước Mỹ sau năm 1945
Trong những thập niên 70 của thế kỉ xx trở về sau
30 tế của Mỹ không còn được
- Tuy vẫn còn đứng đầu nhưng nền kinh
như trước kia nữa:
25
Sản lượng công nghiệp
+ Sản lượng công nghiệp chỉ còn
20
chiếm 39,8% (1973)
+ Vàng dự trữ cạn dần, chỉ còn lại
11,9 tỉ USD (1974) trước là (24,6 tỉ
USD)
+ Đồng đô-la Mỹ bị phá giá hai lần
vào tháng 12/1973 và tháng 2/1974
15
Mỹ
39%
10
Còn lại
61%
5
0
Trước
1970
Sau 1970
Nguyên nhân làm cho kinh tế Mĩ giảm sút
1
• Các nước Tây Âu, Nhật Bản khôi phục kinh tế và vươn lên
cạnh tranh gây gắt với Mỹ
2
• Kinh tế Mĩ không ổn định và vấp phải nhiều cuộc suy thoái
,khủng hoảng.
3
• Do theo đuổi bá chủ thế giới,Mĩ phải chi khoản tiền khổng
lồ cho việc chạy đua vũ trang,sản xuất vũ khí.
4
• Sự giàu nghèo quá chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã
hội Mĩ
TÂY ÂU
NHẬT BẢN
Tên lửa, máy bay
III. Chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ
Chính trị:
Dân chủ
Cộng hòa
Bảo vệ
quyền lợi
của giai
cấp tư sản
Đối nội:
Cấm Đảng CS Mĩ hoạt động.
Thi
hành
các
chính
sách
phản
động
Chống lại các cuộc đấu tranh của công nhân.
Loại bỏ những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi
bộ máy nhà nước.
Phân biệt chủng tộc
1969-1973 đấu tranh của người da đỏ
Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở
NHÂN DÂN MỸ BIỂU TÌNH
CHỐNG CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC VIỆT
NAM
Đối ngoại:
Mỹ đề ra "Chiến lược toàn
cầu" với mục tiêu chống phá
các nước xã hội chủ nghĩa đẩy
lùi phong trào giải phóng dân
tộc, đàn áp phong trào công
nhân và phong trào dân chủ.
Viện trợ, gây chiến tranh xâm
lược. Tiêu biểu là chiến tranh
xâm lược Việt Nam.
Sau chiến tranh thế giới 2 Mĩ đã gây chiến tranh với hơn 20 quốc gia
Nhật
1945
Việt Nam
Trung Quốc
1945- 1946
1950-1953
Cam pu chia
19691970
Triều Tiên
1950 1953
Li bi
1969
Goa ta mê la
1954,1960,
1967
In đô nê xi a
1958
En xan va đo
1980
Cu Ba
1959-1961
Ni ca ra goa
1980
Công gô
1964
Pa na ma
1989
Pê ru
1965
Xu-đăng
1988
Lào
1964 - 1973
Áp-ga-ni-xtan
1998
Xô ma li
1990
Nam Tư
1999
Grê na đa
19611973
1983
Nhận
xét gì về chính
?
sách đối ngoại của Mĩ?
Chính sách hiếu chiến,
luôn gây chiến tại các
nước kém phát triển ở
các châu lục để áp đặt
chủ nghĩa thực dân mới
của Mĩ, nhiều nhất là ở
châu Á, châu Phi, rồi
đến Mĩ La-tinh.
Quân đội Mỹ trong chiến tranh Việt Nam
Tổng thống Bush chỉ đạo binh sĩ tại chiến tranh I-
Chiến tranh Mỹ gây ra tại I-Rắc
SỰ KIỆN 11 - 9 – 2001
*QUAN HỆ MỸ - VIỆT NAM
• Chiến tranh xâm lược Việt
1954Nam
1975
19751991
• Bao vây – cấm vận.
1991Nay
• Bình thường hóa quan
hệ
Ngày 03/02/1994: Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton thông báo
quyết định bãi bỏ lệnh cấm vận thương mại đối với Việt Nam.
Tổng thống Mỹ Bill Clinton (trái) và Thượng nghị sĩ John McCain (phải) tuyên bố Hoa Kỳ
thiết lập bang giao chính thức với Việt Nam tại Nhà Trắng hôm 11/7/1995
QUAN HỆ GIỮA VIỆT NAM VÀ MĨ
Hiện nay với tinh thần “Khép lại quá khứ,
hướng đến tương lai”, “Hợp tác hai bên
cùng có lợi” Việt – Mĩ đã thiết lập quan hệ
Đối tác chiến lược Toàn diện.
Cụ thể như: Nhiều hợp đồng kinh tế được
ký kết; Giúp đỡ nạn nhân chất độc da
cam; Tìm kiếm người Mĩ mất tích trong
chiến tranh Việt Nam...
Ngày 10/9/2023, Tổng thống Mỹ Joe Biden đã tới Hà Nội
Câu 1. Vị thế của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế
giới thứ hai như thế nào?
B. Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa.
C. Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa.
Vươn
đứng
trong
giới
D. A.
Đứng
thứ tưlên
trong
giới tưđầu
bản chủ
nghĩa
nghĩa.
tư bản chủ
*Bài tập trắc nghiệm
Câu 2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai Đảng
nào thay nhau nắm quyền ở Mĩ?
A. Đảng Dân chủ và Đảng Độc lập.
B. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.
C. Đảng Cộng hòa và Đảng Độc lập.
D. Đảng Tự do và Đảng Cộng hòa
Câu 3. Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thúc
đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham
chiến.
B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C. Làm giàu nhờ thu lợi nhuận từ các nước thuộc địa.
D. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc nội dung bài học
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Chuẩn bị bài Nhật Bản
- Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về Nhật Bản
Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài Nhật Bản
- Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về Nhật Bản
Đất nước cờ hoa là nói đến đất nước nào?
Chương III
MĨ-NHẬT BẢN-TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN
NAY
BÀI 8: NƯỚC MĨ
I. Giới thiệu về nước Mỹ
Xem clip
Dân số : Khoảng 324.720.797
người năm 2016
Diện tích
9.833.520 km² (Thứ 3 trên thế
giới)
Oasinhtơn
-
Tượng Nữ thần tự do – Biểu tượng của nước Mỹ
Tổng
thống
và
phó
tổng
thống
Mỹ
đời
thứ
46 Tổng thống Joe Biden và Phó Tổng thống Kamala
Harris
Chúng ta lấy các tinh tú từ Thiên
đàng, và màu đỏ từ mẫu quốc (Anh
quốc), được phân chia bằng các
sọc trắng, để chứng tỏ rằng chúng
ta đã tách rời khỏi mẫu quốc, và
những sọc trắng sẽ được truyền lại
cho thế hệ mai sau như là biểu
tượng của Tự do.
George Washington
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn
thế giới 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Trữ lượng
vàng
Bằng 2 lần SL của Tây Đức
Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Tàu biển
50% tàu trên biển
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Mạnh nhất, độc quyền về vũ
Quân sự
khí nguyên tử (1949)
Ngân
hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế giới
là của người Mĩ
43.53%
56.47%
Mỹ
Anh, Pháp, NB, Ý, Đức
Mỹ
Thế giới
II. Tình hình nước Mỹ sau năm 1945
CÔNG NGHIỆP
NÔNG NGHIỆP
KHO VÀNG CỦA MỸ
Tên lửa, máy bay
Mỹ có lực lượng quân sự mạnh nhất
Tàu chiến
Mỹ có lực lượng quân sự mạnh nhất
Độc quyền về vũ khí nguyên tử
50%
Nguyên nhân phát triển.
Lãnh thổ
rộng lớn, tài
nguyên thiên
nhiên phong
phú, nguồn
nhân lực dồi
dào, trình độ
kỹ thuật cao,
năng động,
sáng tạo.
Áp dụng
Các tập đoàn
những thành
Sự
lãnh
đạo
Lợi dụng
tư bản có sức
và điều tiết
chiến tranh tựu KH- KT
sản xuất,
của
nhà
để làm giàu, hiện đại để
cạnh tranh
nâng cao
nước
đóng
thu lợi nhuận
lớn và có
từ buôn bán năng suất lao hiệu quả cả vai trò quan
động, hạ giá
trọng
thúc
vũ khí và
trong và
thành sản
đẩy
KT
phát
phương tiện
ngoài nước.
phẩm.
triển.
chiến tranh.
II. Tình hình nước Mỹ sau năm 1945
Trong những thập niên 70 của thế kỉ xx trở về sau
30 tế của Mỹ không còn được
- Tuy vẫn còn đứng đầu nhưng nền kinh
như trước kia nữa:
25
Sản lượng công nghiệp
+ Sản lượng công nghiệp chỉ còn
20
chiếm 39,8% (1973)
+ Vàng dự trữ cạn dần, chỉ còn lại
11,9 tỉ USD (1974) trước là (24,6 tỉ
USD)
+ Đồng đô-la Mỹ bị phá giá hai lần
vào tháng 12/1973 và tháng 2/1974
15
Mỹ
39%
10
Còn lại
61%
5
0
Trước
1970
Sau 1970
Nguyên nhân làm cho kinh tế Mĩ giảm sút
1
• Các nước Tây Âu, Nhật Bản khôi phục kinh tế và vươn lên
cạnh tranh gây gắt với Mỹ
2
• Kinh tế Mĩ không ổn định và vấp phải nhiều cuộc suy thoái
,khủng hoảng.
3
• Do theo đuổi bá chủ thế giới,Mĩ phải chi khoản tiền khổng
lồ cho việc chạy đua vũ trang,sản xuất vũ khí.
4
• Sự giàu nghèo quá chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã
hội Mĩ
TÂY ÂU
NHẬT BẢN
Tên lửa, máy bay
III. Chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ
Chính trị:
Dân chủ
Cộng hòa
Bảo vệ
quyền lợi
của giai
cấp tư sản
Đối nội:
Cấm Đảng CS Mĩ hoạt động.
Thi
hành
các
chính
sách
phản
động
Chống lại các cuộc đấu tranh của công nhân.
Loại bỏ những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi
bộ máy nhà nước.
Phân biệt chủng tộc
1969-1973 đấu tranh của người da đỏ
Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở
NHÂN DÂN MỸ BIỂU TÌNH
CHỐNG CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC VIỆT
NAM
Đối ngoại:
Mỹ đề ra "Chiến lược toàn
cầu" với mục tiêu chống phá
các nước xã hội chủ nghĩa đẩy
lùi phong trào giải phóng dân
tộc, đàn áp phong trào công
nhân và phong trào dân chủ.
Viện trợ, gây chiến tranh xâm
lược. Tiêu biểu là chiến tranh
xâm lược Việt Nam.
Sau chiến tranh thế giới 2 Mĩ đã gây chiến tranh với hơn 20 quốc gia
Nhật
1945
Việt Nam
Trung Quốc
1945- 1946
1950-1953
Cam pu chia
19691970
Triều Tiên
1950 1953
Li bi
1969
Goa ta mê la
1954,1960,
1967
In đô nê xi a
1958
En xan va đo
1980
Cu Ba
1959-1961
Ni ca ra goa
1980
Công gô
1964
Pa na ma
1989
Pê ru
1965
Xu-đăng
1988
Lào
1964 - 1973
Áp-ga-ni-xtan
1998
Xô ma li
1990
Nam Tư
1999
Grê na đa
19611973
1983
Nhận
xét gì về chính
?
sách đối ngoại của Mĩ?
Chính sách hiếu chiến,
luôn gây chiến tại các
nước kém phát triển ở
các châu lục để áp đặt
chủ nghĩa thực dân mới
của Mĩ, nhiều nhất là ở
châu Á, châu Phi, rồi
đến Mĩ La-tinh.
Quân đội Mỹ trong chiến tranh Việt Nam
Tổng thống Bush chỉ đạo binh sĩ tại chiến tranh I-
Chiến tranh Mỹ gây ra tại I-Rắc
SỰ KIỆN 11 - 9 – 2001
*QUAN HỆ MỸ - VIỆT NAM
• Chiến tranh xâm lược Việt
1954Nam
1975
19751991
• Bao vây – cấm vận.
1991Nay
• Bình thường hóa quan
hệ
Ngày 03/02/1994: Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton thông báo
quyết định bãi bỏ lệnh cấm vận thương mại đối với Việt Nam.
Tổng thống Mỹ Bill Clinton (trái) và Thượng nghị sĩ John McCain (phải) tuyên bố Hoa Kỳ
thiết lập bang giao chính thức với Việt Nam tại Nhà Trắng hôm 11/7/1995
QUAN HỆ GIỮA VIỆT NAM VÀ MĨ
Hiện nay với tinh thần “Khép lại quá khứ,
hướng đến tương lai”, “Hợp tác hai bên
cùng có lợi” Việt – Mĩ đã thiết lập quan hệ
Đối tác chiến lược Toàn diện.
Cụ thể như: Nhiều hợp đồng kinh tế được
ký kết; Giúp đỡ nạn nhân chất độc da
cam; Tìm kiếm người Mĩ mất tích trong
chiến tranh Việt Nam...
Ngày 10/9/2023, Tổng thống Mỹ Joe Biden đã tới Hà Nội
Câu 1. Vị thế của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế
giới thứ hai như thế nào?
B. Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa.
C. Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa.
Vươn
đứng
trong
giới
D. A.
Đứng
thứ tưlên
trong
giới tưđầu
bản chủ
nghĩa
nghĩa.
tư bản chủ
*Bài tập trắc nghiệm
Câu 2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai Đảng
nào thay nhau nắm quyền ở Mĩ?
A. Đảng Dân chủ và Đảng Độc lập.
B. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.
C. Đảng Cộng hòa và Đảng Độc lập.
D. Đảng Tự do và Đảng Cộng hòa
Câu 3. Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thúc
đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham
chiến.
B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C. Làm giàu nhờ thu lợi nhuận từ các nước thuộc địa.
D. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc nội dung bài học
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Chuẩn bị bài Nhật Bản
- Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về Nhật Bản
Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài Nhật Bản
- Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về Nhật Bản
 








Các ý kiến mới nhất