Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Nghĩa Ái
Ngày gửi: 20h:01' 07-11-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Nghĩa Ái
Ngày gửi: 20h:01' 07-11-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐÃ ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC HÔM NAY!
HOẠT ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Đọc những bài
thơ/ ca dao viết
về đề tài người
phụ nữ
Lại bài viếng Vũ Thị
Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương,
Miếu ai như miếu vợ chàng Trương.
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ,
Cung nước chi cho lụy đến nàng.
Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt,
Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng.
Qua đây bàn bạc mà chơi vậy,
Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.
Lê Thánh Tông
Tiết 15, 16
Chuyện người con gái
Nam Xương
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Giới thiệu chung
II. Đọc hiểu văn bản
•
•
•
•
1. Nhân vật Vũ Nương
2. Nhân vật Trương Sinh
3. Đặc sắc về nghệ thuật của truyện
4. Tổng kết giá trị nội dung của truyện
III. Tổng kết
I. Giới thiệu chung
CHIA SẺ TRƯỚC LỚP
Nhóm 1: Dựa vào phần chuẩn bị bài
ở nhà, em hãy nêu những hiểu biết
của em về tác giả?
Nhóm 2: Giới thiệu về tác phẩm
Truyền kì mạn lục
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
• Nguyễn Dữ (? - ?)
• Sống ở thế kỉ XVI
• Quê quán: Thanh Miện – Hải Dương
• Lúc nhỏ Nguyễn Dữ chăm học, đọc rộng, nhớ nhiều,
từng ôm ấp lý tưởng lấy văn chương nối nghiệp nhà.
• Sau khi đậu Hương tiến, Nguyễn Dữ ra làm quan
nhưng mới được một năm thì ông xin từ quan về
nuôi dưỡng mẹ già
2. Tác phẩm
* Hoàn cảnh sáng tác:
-Tác phẩm ra đời vào thế kỉ XVI, là thời triều đình nhà Lê bắt
đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh
tranh giành quyền binh, gây ra các cuộc nội chiến kéo dài,
làm đời sống nhân dân vô cùng cực khổ cũng như gây ra bi
kịch cho biết bao gia đình.
* Xuất xứ:
- Là truyện thứ 16 trong 20 truyện của TKML. Truyện được
tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương.
* Nhan đề:Truyền kì mạn lục:
- Ghi chép những điều kỳ lạ được lưu truyền trong dân gian.
- Viết bằng chữ Hán.
Tóm tắt tác phẩm:
1. Vũ Thị Thiết (còn gọi là Vũ Nương) quê ở Nam Xương, là người con gái đẹp người
đẹp nết, lấy chàng Trương Sinh, con nhà hào phú ít học, và có tính đa nghi, hay ghen.
2. Đất nước xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải đi lính. Ít ngày sau, Vũ Nương sinh
con trai, đặt tên là Đản. Bà mẹ Trương Sinh vì nhớ con mà sinh bệnh, nàng hết lòng
chăm sóc nhưng được ít lâu là bà mất.
3. Giặc tan, Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết và đuổi vợ đi.
4. Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.
5. Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên tường, chàng hiểu ra
vợ bị oan.
6. Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa vàng và lời nhắn
Trương Sinh
7. Trương Sinh lập đàn giải oan, nàng sẽ trở về. Nhưng cuối cùng, Vũ Nương chỉ hiện
lên giữa dòng sông, nói lời tạ từ chồng rồi biến mất.
Bố cục
Đoạn 1: (từ đầu đến "Lo liệu như với cha mẹ đẻ mình"):
Nghĩa tình son sắt của Vũ Nương dành cho gia đình
nhà chồng
1
2
3
Đoạn 2: (tiếp đến "Nhưng việc đã qua rồi"): Nỗi oan
khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương
Đoạn 3 (còn lại): Vũ Nương được giải oan.
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương:
Trong cuộc
sống gia đình
Khi tiễn chồng
đi lính
Khi xa chồng
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương:
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1:
Nhóm 2 :
1. Vũ Nương được miêu tả
1. Vũ Nương xử sự thế nào
trong những hoàn cảnh khác
trong cuộc sống trước tính hay
nhau như thế nào?
ghen của Trương Sinh?
2. Vũ Nương được giới thiệu
2. Em hãy tìm chi tiết miêu tả cử
như thế nào?
chỉ, lời nói của Vũ Nương khi
3. Qua cách giới thiệu của tác
tiễn chồng đi lính ?
giả, em thấy Vũ Nương là người
3. Qua cử chỉ và lời dặn dò ấy
như thế nào? Cách giới thiệu
giúp em hiểu gì về tình cảm của
của tác giả về nhân vật chính
Vũ Nương với chồng ?
như thế nào?
Nhóm 3 :
1. Khi Trương Sinh đi vắng, tình
cảm của nàng đối với chồng
đựơc thể hiện qua câu văn nào?
2. Em hiểu tâm trạng của nàng
lúc đó ra sao?
3. Qua đó ta thấy tình cảm của
Vũ Nương đối với chồng ntn?
4. Khi chàng ra trận, ở nhà nàng
đối xử với mẹ chồng ra sao?
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát
• Vũ Nương- Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương là người phụ nữ xuất thân từ
tầng lớp bình dân, nàng là “ con nhà kẻ khó”
• Vũ Nương có vẻ đẹp hoàn thiện cả về phầm chất và nhan sắc: “ Tính đã
thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”.
Þ Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết: tư dung tốt đẹp, thùy mị nết na
( là nội dung cơ bản trong thuyết “ Tam tòng tứ đức” của Khổng Tử-một triết
gia nổi tiếng của Trung Quốc)
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương
* Trong cuộc sống gia đình
Vũ Nương hiểu tính tình của Trương Sinh “ đa nghi, đối
với vợ phòng ngừa quá sức” nên nàng đã cư xử khéo léo
“luôn giữ gìn khuôn phép”, chưa từng để dẫn đến thất hòa,
hạnh phúc gia đình được nâng niu vun đắp…
Ngoan ngoãn, khéo léo, vợ chồng sống hạnh phúc.
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương
* Khi tiễn chồng đi lính
• Vũ Nương rót chén rượu đầy dặn dò chồng những
lời tình nghĩa, đằm thắm thiết tha
• Nàng không trông mong vinh hiển, chỉ cầu mong
cho chồng được bình an trở về
• Cảm thông với những nỗi vất vả gian lao mà
chồng sẽ phải chịu đựng nơi trận mạc
• Cảm thông với những nỗi vất vả gian lao mà
chồng sẽ phải chịu đựng nơi trận mạc
• Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung của mình
Bịn rịn, lưu luyến, cẩn thận, chu đáo, mong
chồng bình an trở về, không màng vinh hiển.
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương
* Khi xa chồng ( Trương Sinh ở chiến trường)
• Là một người vợ chung thủy, yêu thương chồng nhất mực: Mỗi khi thâý "bướm lượn đầy
vườn hay "mây che kín núi" , nàng lại chạnh lòng nỗi buồn thương, nhớ nhung da diết, lại
"thổn thức tâm tình”.
• Chăm lo săn sóc mẹ chồng khi già yếu ốm đau: hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy
lời ngọt ngào khuyên lơn.
•Khi mẹ chồng mất, "nàng đã hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như cha
mẹ đẻ mình".
• Khi chồng đi vắng, nàng đã sinh con, một mình nuôi con nhỏ vất vả
• Lo con thiếu bóng dáng cha nên đã chỉ cái bóng của mình trên tường là cha Đản
là người vợ thủy chung, người con dâu hiền, người mẹ yêu
thương con hết mực
II. Đọc-hiểu văn bản
Em nhận xét gì về lời
trăng trối của mẹ
Trương Sinh với Vũ
Nương trước lúc mất?
1. Nhân vật Vũ Nương:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương
“-Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời. MẹMẹ
không
phải
không
muốn
buồn
ngọt
ngào
anđợi
ủi chồng con về,
mà* không
gắng với
ăn miếng
ăn miếng cháo
vui sum
họp. Song, lòng tham
Vũ Nương
mẹ chồng
Mẹđặng
ốm cùng
lo thuốc
thang
không cùng mà vận trời khó tránh. Nước hết chuông rền, số cùng khí kiệt. Một tấm
Mẹ mất lo ma chay chu đáo
thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con. Chồng con
nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền ơn được. Sau này, trời xét
Thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao
lòng lành, ban cho phúc
dòng tươi
đông
đàn,
xanh kia
côngđức,
lao giống
của nàng
đốitốt,
vớicon
giacháu
đình
nhà
chồng,
niềm
Vũnhư
Nương
hạnh
quyết chẳng phụ con,tin
cũng
con đãcó
chẳng
phụphúc
mẹ”. khi Trương Sinh trở về.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương:
c. Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Đọc và phân tích lời thoại của Vũ Nương để thấy
được những phẩm giá tốt đẹp của Vũ Nương.
1. Nhân vật Vũ Nương:
c. Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
Lời thoại 1:
Nói đến thân phận mình: “Thiếp con nhà kẻ khó, được nương tựa nhà chàng”
Nói đến tình nghĩa vợ chồng, tấm lòng thủy chung, trong trắng: Cách biệt ba năm
giữ trọn một tiết”.
Cầu xin chồng đừng nghi oan
Họ hàng, làng xóm bênh vực và biện bạch cho nàng
Nàng đã tìm mọi cách cứu vãn, hàn gắn hạnh phúc gia đình
đang có nguy cơ tan vỡ
1. Nhân vật Vũ Nương:
c. Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
Lời thoại 2
Khi bị chồng đối xử bất công tàn nhẫn, nàng đau đớn tuyệt vọng
Hạnh phúc gia đình đã tan vỡ ("thú vui nghi gia nghi thất")
Tình yêu không còn ("bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao,
liễu tàn trước gió “)
Nỗi đau khổ chờ chồng đến thanh hóa đá trước đây cũng không còn có thể
có được nữa ("đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa")
1. Nhân vật Vũ Nương:
c. Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
Lời thoại 3
• Nàng thất vọng tột cùng khi không thể cứu vãn cuộc hôn nhân
• Vũ Nương đành mượn dòng nước Hoàng Giang để giãi tỏ tấm lòng trong
trắng của kình
• Nàng "tắm gội chay sạch" rồi ra bến Hoàng Giang, nói lời nguyện cầu
trước trời cao sông thẳm, nguyện, xin thần sông chứng giám nỗi oan
khuất và tiết giá trong sạch của nàng
Tự vẫn là cách giải quyết duy nhất của Vũ Nương để
bảo toàn danh dự của mình.
1. Nhân vật Vũ Nương:
c. Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
Nguyên nhân những nỗi oan khuất của Vũ Nương
Nguyên nhân trực tiếp:
do lời nói ngây thơ của bé
Đản. Đêm đêm, ngồi buồn
dưới ngọn đèn khuya, Vũ
Nương thường “trỏ bóng
mình mà bảo là cha Đản”.
Nguyên nhân gián tiếp:
- Do người chồng đa nghi, hay ghen.
- Do cách cư xử hồ đồ, nóng giận của Trương Sinh.
- Do cuộc hôn nhân không bình đẳng, từ đầu tác phẩm Vũ Nương được
giới thiệu chỉ là “con nhà kẻ khó”, còn Trương Sinh là “con nhà hào phú”.
- Những lễ giáo hà khắc đã ràng buộc người phụ nữ, Vũ Nương không
có quyền được nói, không có quyền được tự bảo vệ mình.
- Do những trận chiến tranh phi nghĩa gây nên cảnh sinh ly và cũng góp
phần dẫn đến cảnh tử biệt.
II. Đọc - hiểu văn bản
2. Nhân vật Trương Sinh
- Con nhà hào phú, ít học.
- Một kẻ vũ phu thô bạo.
- Một người chồng độc đoán, đa nghi.
Tìm chi tiết thể hiện
tính cách của nhân
vật Trương Sinh
=> Trương Sinh điển hình cho quyền lực và tính cách
người chồng trong XHPK: gia trưởng, độc đoán, coi
thường nhân phẩm và mạng sống của vợ, là kẻ vũ phu,
thô bạo, là hiện thân của chế độ phụ quyền bất công (giá
trị hiện thực).
II. Đọc - hiểu văn bản
3. Chi tiết cái bóng
Cái bóng
Vũ Nương
- Dỗ con.
- Cho khuây nỗi nhớ chồng
- Là tình yêu thương dành cho
chồng con.
Bé Đản
Là người đàn ông lạ, bí ẩn
Trương Sinh
-Lần 1: Là bằng chứng cho sự
hư hỏng của vợ.
-Lần 2: Mở mắt cho chàng tỉnh
ngộ về tai họa do chàng gây ra.
3. Chi tiết cái bóng
Cái bóng có ý nghĩa thắt nút câu chuyện
•
Đối với Vũ Nương: Trong những ngày chồng đi xa, vì thương nhớ chồng, vì không
muốn con nhỏ thiếu vắng bóng người cha nên hàng đêm, Vũ Nương đã chỉ bóng
mình trên tường, nói dối con đó là cha nó. Lời nói dối của Vũ Nương với mục đích
hoàn toàn tốt đẹp.
• Đối với bé Đản: Mới 3 tuổi, còn ngây thơ, chưa hiểu hết những điều phức tạp nên
đã tin là có một người cha đêm nào cũng đến, mẹ đi cũng đi, mẹ ngồi cũng ngồi,
nhưng nín thin thít và không bao giờ bế nó.
• Đối với Trương Sinh: Lời nói của bé Đản về người cha khác (chính là cái bóng) đã
làm nảy sinh sự nghi ngờ vợ không thuỷ chung, nảy sinh thái độ ghen tuông và lấy
đó làm bằng chứng để về nhà mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi để Vũ Nương
phải tìm đến cái chết đầy oan ức.
3. Chi tiết cái bóng
Cái bóng cũng là chi tiết mở nút câu chuyện:
Chàng Trương sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng
chính là nhờ cái bóng của chàng trên tường được bé
Đản gọi là cha.
Chiếc bóng đã làm rõ hơn giá trị hiện thực sâu sắc,
đó là hiện thân của bóng đêm ghen tuông, có thói
nam quyền bất công, phi lí, đầy đoạ cuộc sống con
người.
Chính cách thắt, mở nút câu chuyện bằng chi tiết cái
bóng (một thứ mờ nhạt, vô nghĩa) đã làm cho cái chết
của Vũ Nương thêm oan ức, giá trị tố cáo đối với xã hội
phong kiến nam quyền đầy bất công với người phụ nữ
càng thêm sâu sắc hơn
4. Yếu tố kì ảo
NHỮNG YẾU TỐ KỲ ẢO
- Phan Lang nằm mộng…, thả rùa xanh.
- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi (vợ
vua biển Nam Hải), được Linh Phi cứu sống, đãi
yến tiệc và gặp Vũ Nương.
- Phan Lang được sống lại, về đưa tín vật của Vũ
Nương cho Trương Sinh, xin lập đàn giải oan.
- Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện rồi
biến mất.
NHỮNG CHI TIẾT THỰC
- Sông Hoàng Giang.
- Nhân vật Trần Thiêm Bình.
- Ải Chi Lăng.
- Quân Minh đánh nước ta (thời
nhà Hồ), nhiều người chạy ra bể,
bị đắm thuyền.
=> Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi tiết có thực
làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh trở nên gần gũi với cuộc
đời thực, làm tăng độ tin cậy.
4. Yếu tố kì ảo
Nhóm 1
Diễn biến tâm trạng
của Vũ Nương khi gặp
Phan Lang.
Nhóm 2
Hình ảnh Vũ Nương hiện
về, lúc ẩn lúc hiện rồi biến
mất
4. Yếu tố kì ảo
Diễn biến tâm trạng của Vũ Nương
khi gặp Phan Lang
- Ban đầu, Vũ Nương còn do dự vì vẫn còn
chút uất ức,
Khi Phan Lang nhắc đến chuyện nhà của tổ
tiên thì Vũ nương “ứa nước mắt khóc”
Nàng quả thật là một con người thiện căn,
thiết tha gắn bó với quê hương đời sống mà
không được sống. Đồng thời, Nguyễn Dữ
muốn khẳng định một chân lí nghệ thuật:
Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp của Vũ
Nương, đồng thời khẳng định cái Ðẹp là bất
tử. Vũ Nương không sống được ở cõi đời thì
sẽ sống vĩnh hằng ở cõi tiên, vì nàng là hiện
thân của cái Ðẹp.
Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn
lúc hiện rồi biến mất.
- Nàng cũng chỉ hiện về lúc ẩn lúc hiện rồi
biến mất tác giả mơ ước sự thật phải được
sáng tỏ, người hiền phải được đền đáp. Đó là
một kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ ngàn
đời của nhân dân ta về lẽ công bằng.
- Sự thật vẫn là sự thật: Vũ Nương đã chết,
không còn cơ hội để có thể sum họp cùng
chồng con. Một chân lý nữa được bày tỏ:
hạnh phúc đã trôi vuột khỏi tầm tay, không thể
cứu vãn được nữa. Xã hội và gia đình phong
kiến phụ quyền không có chỗ cho những
người như Vũ Nương. Tính bi kịch còn tiềm
ẩn đâu đó trong cái lung linh huyền ảo ấy.
4. Yếu tố kì ảo
Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi tiết có thực làm
cho thế giới kỳ ảo, lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời
thực, làm tăng độ tin cậy.
1
Kết thúc có hậu Ước mơ ngàn đời của nhân dân ta
về sự công bằng.
2
3
4
Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn trong cái lung linh, kỳ ảo
ấy.
Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn trong cái lung linh, kỳ ảo ấy.
III.
Tổng k
ết
III. Tổng kết
- Nội dung: Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam => Cảm thông với số
phận đầy bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ.
- Ý nghĩa:
-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô nhân đạo của xã hội phong kiến.
- Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt
Nam.
-Thái độ cảm thông của nhà văn trước số phận bất hạnh
Nghệ thuật:
+ Khai thác vốn văn học dân gian.
+ Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kỳ.
+ Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không mòn sáo.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nhận xét nào không phù hợp với Truyền kỳ mạn lục của
Nguyễn Dữ ?
A.. Tác phẩm là những ghi chép tản mạn về thiên nhiên
B. Viết bằng chữ Hán, khai thác truyện cổ dân gian và các
truyền thuyết lịch sử, dã sử của Việt Nam.
C. Nhân vật chính thường là người phụ nữ đức hạnh bị xô
vào cảnh ngộ éo le, oan khuất hoặc những người trí thức
bất mãn với thời cuộc.
D. Ghi chép tản mạn những điều kỳ lạ vẫn được lưu
truyền
Câu 2: Câu văn nào khái quát được vẻ đẹp toàn diện của
nhân vật Vũ Nương?
A. Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với
cha mẹ đẻ mình.
B. Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu.
C. Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn
khéo khuyên lơn.
D. Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị nết na, lại
thêm tư dung tốt đẹp.
Câu 3: Câu văn nào nói lên cách xử sự của Vũ Nương trước tính
hay ghen của chồng?
A. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.
B. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường
hoa chưa hề bén gót.
C. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.
D. Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc
nào vợ chồng phải đến thất hòa.
Câu 4. Hình ảnh niêu cơm ăn hết lại đầy trong truyện Thạch Sanh
không thể hiện ý nghĩa nào?
A. Cốt truyện của Trung Quốc..
B. Từ truyện dã sử của Trung Quốc.
C. Từ truyện cổ tích Việt Nam.
D. Từ truyện đồng dao Việt Nam.
Câu 5. Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của câu văn:
Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn,
mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được.
A. Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau.
B. Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương.
C. Nói lên sự trôi chảy của thời gian và nỗi nhớ của người vợ xa
chồng.
D. Cho thấy Trương Sinh đã phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi.
VẬN DỤNG
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát văn bản
Chuyện người con gái Nam Xương .
HẸN GẶP LẠI CÁC CON
VÀO TIẾT HỌC SAU
TIẾT HỌC HÔM NAY!
HOẠT ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Đọc những bài
thơ/ ca dao viết
về đề tài người
phụ nữ
Lại bài viếng Vũ Thị
Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương,
Miếu ai như miếu vợ chàng Trương.
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ,
Cung nước chi cho lụy đến nàng.
Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt,
Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng.
Qua đây bàn bạc mà chơi vậy,
Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.
Lê Thánh Tông
Tiết 15, 16
Chuyện người con gái
Nam Xương
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Giới thiệu chung
II. Đọc hiểu văn bản
•
•
•
•
1. Nhân vật Vũ Nương
2. Nhân vật Trương Sinh
3. Đặc sắc về nghệ thuật của truyện
4. Tổng kết giá trị nội dung của truyện
III. Tổng kết
I. Giới thiệu chung
CHIA SẺ TRƯỚC LỚP
Nhóm 1: Dựa vào phần chuẩn bị bài
ở nhà, em hãy nêu những hiểu biết
của em về tác giả?
Nhóm 2: Giới thiệu về tác phẩm
Truyền kì mạn lục
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
• Nguyễn Dữ (? - ?)
• Sống ở thế kỉ XVI
• Quê quán: Thanh Miện – Hải Dương
• Lúc nhỏ Nguyễn Dữ chăm học, đọc rộng, nhớ nhiều,
từng ôm ấp lý tưởng lấy văn chương nối nghiệp nhà.
• Sau khi đậu Hương tiến, Nguyễn Dữ ra làm quan
nhưng mới được một năm thì ông xin từ quan về
nuôi dưỡng mẹ già
2. Tác phẩm
* Hoàn cảnh sáng tác:
-Tác phẩm ra đời vào thế kỉ XVI, là thời triều đình nhà Lê bắt
đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh
tranh giành quyền binh, gây ra các cuộc nội chiến kéo dài,
làm đời sống nhân dân vô cùng cực khổ cũng như gây ra bi
kịch cho biết bao gia đình.
* Xuất xứ:
- Là truyện thứ 16 trong 20 truyện của TKML. Truyện được
tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương.
* Nhan đề:Truyền kì mạn lục:
- Ghi chép những điều kỳ lạ được lưu truyền trong dân gian.
- Viết bằng chữ Hán.
Tóm tắt tác phẩm:
1. Vũ Thị Thiết (còn gọi là Vũ Nương) quê ở Nam Xương, là người con gái đẹp người
đẹp nết, lấy chàng Trương Sinh, con nhà hào phú ít học, và có tính đa nghi, hay ghen.
2. Đất nước xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải đi lính. Ít ngày sau, Vũ Nương sinh
con trai, đặt tên là Đản. Bà mẹ Trương Sinh vì nhớ con mà sinh bệnh, nàng hết lòng
chăm sóc nhưng được ít lâu là bà mất.
3. Giặc tan, Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết và đuổi vợ đi.
4. Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.
5. Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên tường, chàng hiểu ra
vợ bị oan.
6. Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa vàng và lời nhắn
Trương Sinh
7. Trương Sinh lập đàn giải oan, nàng sẽ trở về. Nhưng cuối cùng, Vũ Nương chỉ hiện
lên giữa dòng sông, nói lời tạ từ chồng rồi biến mất.
Bố cục
Đoạn 1: (từ đầu đến "Lo liệu như với cha mẹ đẻ mình"):
Nghĩa tình son sắt của Vũ Nương dành cho gia đình
nhà chồng
1
2
3
Đoạn 2: (tiếp đến "Nhưng việc đã qua rồi"): Nỗi oan
khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương
Đoạn 3 (còn lại): Vũ Nương được giải oan.
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương:
Trong cuộc
sống gia đình
Khi tiễn chồng
đi lính
Khi xa chồng
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương:
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1:
Nhóm 2 :
1. Vũ Nương được miêu tả
1. Vũ Nương xử sự thế nào
trong những hoàn cảnh khác
trong cuộc sống trước tính hay
nhau như thế nào?
ghen của Trương Sinh?
2. Vũ Nương được giới thiệu
2. Em hãy tìm chi tiết miêu tả cử
như thế nào?
chỉ, lời nói của Vũ Nương khi
3. Qua cách giới thiệu của tác
tiễn chồng đi lính ?
giả, em thấy Vũ Nương là người
3. Qua cử chỉ và lời dặn dò ấy
như thế nào? Cách giới thiệu
giúp em hiểu gì về tình cảm của
của tác giả về nhân vật chính
Vũ Nương với chồng ?
như thế nào?
Nhóm 3 :
1. Khi Trương Sinh đi vắng, tình
cảm của nàng đối với chồng
đựơc thể hiện qua câu văn nào?
2. Em hiểu tâm trạng của nàng
lúc đó ra sao?
3. Qua đó ta thấy tình cảm của
Vũ Nương đối với chồng ntn?
4. Khi chàng ra trận, ở nhà nàng
đối xử với mẹ chồng ra sao?
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát
• Vũ Nương- Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương là người phụ nữ xuất thân từ
tầng lớp bình dân, nàng là “ con nhà kẻ khó”
• Vũ Nương có vẻ đẹp hoàn thiện cả về phầm chất và nhan sắc: “ Tính đã
thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”.
Þ Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết: tư dung tốt đẹp, thùy mị nết na
( là nội dung cơ bản trong thuyết “ Tam tòng tứ đức” của Khổng Tử-một triết
gia nổi tiếng của Trung Quốc)
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương
* Trong cuộc sống gia đình
Vũ Nương hiểu tính tình của Trương Sinh “ đa nghi, đối
với vợ phòng ngừa quá sức” nên nàng đã cư xử khéo léo
“luôn giữ gìn khuôn phép”, chưa từng để dẫn đến thất hòa,
hạnh phúc gia đình được nâng niu vun đắp…
Ngoan ngoãn, khéo léo, vợ chồng sống hạnh phúc.
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương
* Khi tiễn chồng đi lính
• Vũ Nương rót chén rượu đầy dặn dò chồng những
lời tình nghĩa, đằm thắm thiết tha
• Nàng không trông mong vinh hiển, chỉ cầu mong
cho chồng được bình an trở về
• Cảm thông với những nỗi vất vả gian lao mà
chồng sẽ phải chịu đựng nơi trận mạc
• Cảm thông với những nỗi vất vả gian lao mà
chồng sẽ phải chịu đựng nơi trận mạc
• Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung của mình
Bịn rịn, lưu luyến, cẩn thận, chu đáo, mong
chồng bình an trở về, không màng vinh hiển.
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương
* Khi xa chồng ( Trương Sinh ở chiến trường)
• Là một người vợ chung thủy, yêu thương chồng nhất mực: Mỗi khi thâý "bướm lượn đầy
vườn hay "mây che kín núi" , nàng lại chạnh lòng nỗi buồn thương, nhớ nhung da diết, lại
"thổn thức tâm tình”.
• Chăm lo săn sóc mẹ chồng khi già yếu ốm đau: hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy
lời ngọt ngào khuyên lơn.
•Khi mẹ chồng mất, "nàng đã hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như cha
mẹ đẻ mình".
• Khi chồng đi vắng, nàng đã sinh con, một mình nuôi con nhỏ vất vả
• Lo con thiếu bóng dáng cha nên đã chỉ cái bóng của mình trên tường là cha Đản
là người vợ thủy chung, người con dâu hiền, người mẹ yêu
thương con hết mực
II. Đọc-hiểu văn bản
Em nhận xét gì về lời
trăng trối của mẹ
Trương Sinh với Vũ
Nương trước lúc mất?
1. Nhân vật Vũ Nương:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương
“-Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời. MẹMẹ
không
phải
không
muốn
buồn
ngọt
ngào
anđợi
ủi chồng con về,
mà* không
gắng với
ăn miếng
ăn miếng cháo
vui sum
họp. Song, lòng tham
Vũ Nương
mẹ chồng
Mẹđặng
ốm cùng
lo thuốc
thang
không cùng mà vận trời khó tránh. Nước hết chuông rền, số cùng khí kiệt. Một tấm
Mẹ mất lo ma chay chu đáo
thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con. Chồng con
nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền ơn được. Sau này, trời xét
Thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao
lòng lành, ban cho phúc
dòng tươi
đông
đàn,
xanh kia
côngđức,
lao giống
của nàng
đốitốt,
vớicon
giacháu
đình
nhà
chồng,
niềm
Vũnhư
Nương
hạnh
quyết chẳng phụ con,tin
cũng
con đãcó
chẳng
phụphúc
mẹ”. khi Trương Sinh trở về.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Nhân vật Vũ Nương:
c. Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Đọc và phân tích lời thoại của Vũ Nương để thấy
được những phẩm giá tốt đẹp của Vũ Nương.
1. Nhân vật Vũ Nương:
c. Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
Lời thoại 1:
Nói đến thân phận mình: “Thiếp con nhà kẻ khó, được nương tựa nhà chàng”
Nói đến tình nghĩa vợ chồng, tấm lòng thủy chung, trong trắng: Cách biệt ba năm
giữ trọn một tiết”.
Cầu xin chồng đừng nghi oan
Họ hàng, làng xóm bênh vực và biện bạch cho nàng
Nàng đã tìm mọi cách cứu vãn, hàn gắn hạnh phúc gia đình
đang có nguy cơ tan vỡ
1. Nhân vật Vũ Nương:
c. Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
Lời thoại 2
Khi bị chồng đối xử bất công tàn nhẫn, nàng đau đớn tuyệt vọng
Hạnh phúc gia đình đã tan vỡ ("thú vui nghi gia nghi thất")
Tình yêu không còn ("bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao,
liễu tàn trước gió “)
Nỗi đau khổ chờ chồng đến thanh hóa đá trước đây cũng không còn có thể
có được nữa ("đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa")
1. Nhân vật Vũ Nương:
c. Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
Lời thoại 3
• Nàng thất vọng tột cùng khi không thể cứu vãn cuộc hôn nhân
• Vũ Nương đành mượn dòng nước Hoàng Giang để giãi tỏ tấm lòng trong
trắng của kình
• Nàng "tắm gội chay sạch" rồi ra bến Hoàng Giang, nói lời nguyện cầu
trước trời cao sông thẳm, nguyện, xin thần sông chứng giám nỗi oan
khuất và tiết giá trong sạch của nàng
Tự vẫn là cách giải quyết duy nhất của Vũ Nương để
bảo toàn danh dự của mình.
1. Nhân vật Vũ Nương:
c. Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
Nguyên nhân những nỗi oan khuất của Vũ Nương
Nguyên nhân trực tiếp:
do lời nói ngây thơ của bé
Đản. Đêm đêm, ngồi buồn
dưới ngọn đèn khuya, Vũ
Nương thường “trỏ bóng
mình mà bảo là cha Đản”.
Nguyên nhân gián tiếp:
- Do người chồng đa nghi, hay ghen.
- Do cách cư xử hồ đồ, nóng giận của Trương Sinh.
- Do cuộc hôn nhân không bình đẳng, từ đầu tác phẩm Vũ Nương được
giới thiệu chỉ là “con nhà kẻ khó”, còn Trương Sinh là “con nhà hào phú”.
- Những lễ giáo hà khắc đã ràng buộc người phụ nữ, Vũ Nương không
có quyền được nói, không có quyền được tự bảo vệ mình.
- Do những trận chiến tranh phi nghĩa gây nên cảnh sinh ly và cũng góp
phần dẫn đến cảnh tử biệt.
II. Đọc - hiểu văn bản
2. Nhân vật Trương Sinh
- Con nhà hào phú, ít học.
- Một kẻ vũ phu thô bạo.
- Một người chồng độc đoán, đa nghi.
Tìm chi tiết thể hiện
tính cách của nhân
vật Trương Sinh
=> Trương Sinh điển hình cho quyền lực và tính cách
người chồng trong XHPK: gia trưởng, độc đoán, coi
thường nhân phẩm và mạng sống của vợ, là kẻ vũ phu,
thô bạo, là hiện thân của chế độ phụ quyền bất công (giá
trị hiện thực).
II. Đọc - hiểu văn bản
3. Chi tiết cái bóng
Cái bóng
Vũ Nương
- Dỗ con.
- Cho khuây nỗi nhớ chồng
- Là tình yêu thương dành cho
chồng con.
Bé Đản
Là người đàn ông lạ, bí ẩn
Trương Sinh
-Lần 1: Là bằng chứng cho sự
hư hỏng của vợ.
-Lần 2: Mở mắt cho chàng tỉnh
ngộ về tai họa do chàng gây ra.
3. Chi tiết cái bóng
Cái bóng có ý nghĩa thắt nút câu chuyện
•
Đối với Vũ Nương: Trong những ngày chồng đi xa, vì thương nhớ chồng, vì không
muốn con nhỏ thiếu vắng bóng người cha nên hàng đêm, Vũ Nương đã chỉ bóng
mình trên tường, nói dối con đó là cha nó. Lời nói dối của Vũ Nương với mục đích
hoàn toàn tốt đẹp.
• Đối với bé Đản: Mới 3 tuổi, còn ngây thơ, chưa hiểu hết những điều phức tạp nên
đã tin là có một người cha đêm nào cũng đến, mẹ đi cũng đi, mẹ ngồi cũng ngồi,
nhưng nín thin thít và không bao giờ bế nó.
• Đối với Trương Sinh: Lời nói của bé Đản về người cha khác (chính là cái bóng) đã
làm nảy sinh sự nghi ngờ vợ không thuỷ chung, nảy sinh thái độ ghen tuông và lấy
đó làm bằng chứng để về nhà mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi để Vũ Nương
phải tìm đến cái chết đầy oan ức.
3. Chi tiết cái bóng
Cái bóng cũng là chi tiết mở nút câu chuyện:
Chàng Trương sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng
chính là nhờ cái bóng của chàng trên tường được bé
Đản gọi là cha.
Chiếc bóng đã làm rõ hơn giá trị hiện thực sâu sắc,
đó là hiện thân của bóng đêm ghen tuông, có thói
nam quyền bất công, phi lí, đầy đoạ cuộc sống con
người.
Chính cách thắt, mở nút câu chuyện bằng chi tiết cái
bóng (một thứ mờ nhạt, vô nghĩa) đã làm cho cái chết
của Vũ Nương thêm oan ức, giá trị tố cáo đối với xã hội
phong kiến nam quyền đầy bất công với người phụ nữ
càng thêm sâu sắc hơn
4. Yếu tố kì ảo
NHỮNG YẾU TỐ KỲ ẢO
- Phan Lang nằm mộng…, thả rùa xanh.
- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi (vợ
vua biển Nam Hải), được Linh Phi cứu sống, đãi
yến tiệc và gặp Vũ Nương.
- Phan Lang được sống lại, về đưa tín vật của Vũ
Nương cho Trương Sinh, xin lập đàn giải oan.
- Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện rồi
biến mất.
NHỮNG CHI TIẾT THỰC
- Sông Hoàng Giang.
- Nhân vật Trần Thiêm Bình.
- Ải Chi Lăng.
- Quân Minh đánh nước ta (thời
nhà Hồ), nhiều người chạy ra bể,
bị đắm thuyền.
=> Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi tiết có thực
làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh trở nên gần gũi với cuộc
đời thực, làm tăng độ tin cậy.
4. Yếu tố kì ảo
Nhóm 1
Diễn biến tâm trạng
của Vũ Nương khi gặp
Phan Lang.
Nhóm 2
Hình ảnh Vũ Nương hiện
về, lúc ẩn lúc hiện rồi biến
mất
4. Yếu tố kì ảo
Diễn biến tâm trạng của Vũ Nương
khi gặp Phan Lang
- Ban đầu, Vũ Nương còn do dự vì vẫn còn
chút uất ức,
Khi Phan Lang nhắc đến chuyện nhà của tổ
tiên thì Vũ nương “ứa nước mắt khóc”
Nàng quả thật là một con người thiện căn,
thiết tha gắn bó với quê hương đời sống mà
không được sống. Đồng thời, Nguyễn Dữ
muốn khẳng định một chân lí nghệ thuật:
Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp của Vũ
Nương, đồng thời khẳng định cái Ðẹp là bất
tử. Vũ Nương không sống được ở cõi đời thì
sẽ sống vĩnh hằng ở cõi tiên, vì nàng là hiện
thân của cái Ðẹp.
Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn
lúc hiện rồi biến mất.
- Nàng cũng chỉ hiện về lúc ẩn lúc hiện rồi
biến mất tác giả mơ ước sự thật phải được
sáng tỏ, người hiền phải được đền đáp. Đó là
một kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ ngàn
đời của nhân dân ta về lẽ công bằng.
- Sự thật vẫn là sự thật: Vũ Nương đã chết,
không còn cơ hội để có thể sum họp cùng
chồng con. Một chân lý nữa được bày tỏ:
hạnh phúc đã trôi vuột khỏi tầm tay, không thể
cứu vãn được nữa. Xã hội và gia đình phong
kiến phụ quyền không có chỗ cho những
người như Vũ Nương. Tính bi kịch còn tiềm
ẩn đâu đó trong cái lung linh huyền ảo ấy.
4. Yếu tố kì ảo
Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi tiết có thực làm
cho thế giới kỳ ảo, lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời
thực, làm tăng độ tin cậy.
1
Kết thúc có hậu Ước mơ ngàn đời của nhân dân ta
về sự công bằng.
2
3
4
Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn trong cái lung linh, kỳ ảo
ấy.
Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn trong cái lung linh, kỳ ảo ấy.
III.
Tổng k
ết
III. Tổng kết
- Nội dung: Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam => Cảm thông với số
phận đầy bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ.
- Ý nghĩa:
-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô nhân đạo của xã hội phong kiến.
- Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt
Nam.
-Thái độ cảm thông của nhà văn trước số phận bất hạnh
Nghệ thuật:
+ Khai thác vốn văn học dân gian.
+ Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kỳ.
+ Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không mòn sáo.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nhận xét nào không phù hợp với Truyền kỳ mạn lục của
Nguyễn Dữ ?
A.. Tác phẩm là những ghi chép tản mạn về thiên nhiên
B. Viết bằng chữ Hán, khai thác truyện cổ dân gian và các
truyền thuyết lịch sử, dã sử của Việt Nam.
C. Nhân vật chính thường là người phụ nữ đức hạnh bị xô
vào cảnh ngộ éo le, oan khuất hoặc những người trí thức
bất mãn với thời cuộc.
D. Ghi chép tản mạn những điều kỳ lạ vẫn được lưu
truyền
Câu 2: Câu văn nào khái quát được vẻ đẹp toàn diện của
nhân vật Vũ Nương?
A. Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với
cha mẹ đẻ mình.
B. Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu.
C. Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn
khéo khuyên lơn.
D. Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị nết na, lại
thêm tư dung tốt đẹp.
Câu 3: Câu văn nào nói lên cách xử sự của Vũ Nương trước tính
hay ghen của chồng?
A. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.
B. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường
hoa chưa hề bén gót.
C. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.
D. Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc
nào vợ chồng phải đến thất hòa.
Câu 4. Hình ảnh niêu cơm ăn hết lại đầy trong truyện Thạch Sanh
không thể hiện ý nghĩa nào?
A. Cốt truyện của Trung Quốc..
B. Từ truyện dã sử của Trung Quốc.
C. Từ truyện cổ tích Việt Nam.
D. Từ truyện đồng dao Việt Nam.
Câu 5. Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của câu văn:
Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn,
mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được.
A. Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau.
B. Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương.
C. Nói lên sự trôi chảy của thời gian và nỗi nhớ của người vợ xa
chồng.
D. Cho thấy Trương Sinh đã phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi.
VẬN DỤNG
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát văn bản
Chuyện người con gái Nam Xương .
HẸN GẶP LẠI CÁC CON
VÀO TIẾT HỌC SAU
 








Các ý kiến mới nhất