Bài 21. Điều chế kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tram Thi Diem Thuy
Ngày gửi: 04h:38' 08-01-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 242
Nguồn:
Người gửi: Tram Thi Diem Thuy
Ngày gửi: 04h:38' 08-01-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích:
0 người
Hình ảnh nhà máy lọc dầu ở Dung Quất
Tòa tháp đôi ở Malaysia
Công trình xây dựng
Vật dụng gia đình
Trang sức
Làm trụ điện
NaCl
Corindon (Al2O3 + …)
Pyrit sắt(FeS2)
Khoáng vật Florit (CaF2)
Bài 21
ĐIỀU CHẾ
KIM LOẠI
Bài 21. Điều chế kim loại
I. NGUYÊN TẮC
Khử ion kim loại (trong hợp chất) thành
nguyên tử (đơn chất).
Mn+ + ne → M
hiđroxit và muối.
Những dạng hợp chất của kim loại là : oxit,
Ví dụ :
Fe2O3, NaOH, CuSO4, …
Bài 21. Điều chế kim loại
II. PHƯƠNG PHÁP
Tùy thuộc vào dạng hợp chất của kim loại
và độ hoạt động (tính khử) của kim loại mà ta chọn phương
pháp điều chế cho phù hợp.
Độ hoạt động (tính khử) của kim loại được
đánh giá dựa trên dãy điện hóa của kim loại.
K
Ca Na Mg Al
Tính khử mạnh
Zn
Fe
Ni
Sn Pb
Tính khử trung bình
Cu Hg Ag
Tính khử yếu
PHƯƠNG
Phương pháp thủy luyện
PHÁP
ĐIỀU
CHẾ
Phương pháp nhiệt luyện
KIM
LOẠI
Phương pháp điện phân
Bài 21. Điều chế kim loại
II. PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp
Dạng hợp chất
Tính khử của KL
Cách thực hiện
Ví dụ
Nhiệt luyện
Thủy luyện
Oxit kim loại
Trung bình và yếu
Dung dịch muối Cl-, NO3-, SO42-
Dùng các chất khử mạnh
như Al, H2, C, CO phản
ứng với oxit ở to cao.
Dùng KL có tính khử mạnh
hơn không tan trong nước
đẩy KL có tính khử yếu hơn
ra khỏi dung dịch muối.
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
ZnO + CO Zn + CO2
CuO + H2 Cu + H2O
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Cu + 2AgNO3 →
Cu(NO3)2 + 2Ag
Fe + 3AgNO3 →
Yếu
Bài 21. Điều chế kim loại
II. PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp
Dạng hợp chất
Tính khử của KL
Cách thực hiện
Ví dụ
Điện phân nóng chảy
Oxit, hiđroxit, muối ClMạnh
Điện phân dung dịch
Dung dịch muối Cl-, SO42- , NO3-
Trung bình và yếu
Dùng dòng điện 1 chiều đi Dùng dòng điện 1 chiều đi
qua hợp chất ở trạng thái qua hợp chất ở trạng thái
nóng chảy (trong bình đp) dung dịch (trong bình đp)
2Al2O3 4Al + 3O2
NaCl Na + Cl2
4NaOH 4Na + O2 +
2H2O
CuCl2 Cu + Cl2
4AgNO3 + 2H2O
O2 + 4HNO3
2CuSO4 + 2H2O
4Ag +
2Cu +
SƠ ĐỒ ĐIỆN PHÂN NÓNG CHẢY
K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ …………….Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+
Catot (-)
Oxit
Muối clorua
(nóng chảy)
Mn+
+ ne → M
Dòng điện
2O2- → O2 + 4e
Anot (+)
2Cl- → Cl2 + 2e
SƠ ĐỒ ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH
H2O
Muối
Catot (-)
Khử Mn+ hoặc H2O
Dòng điện
Anot (+)
Oxi hoá các gốc axit hoặc
H2O
Li+ Al3+ : 2H2O + 2e 2OH- + Halogenua
: 2X- X2 +
3+
n+
H
2e
G
ố
c
có
oxi
:
NO
2
3,
Sau
Al : M + ne
2SO
M
2H
O O2 + 4H+ + 4e
4 2..
THỨ TỰ ĐIỆN PHÂN Ở CATOT, ANOT
1) Ở điện cực catot ( cực âm):
Ion kim loại và nước sẽ bị khử theo thứ tự:
K+ Na+ Mg2+ Al3+ H+(H2O) Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ 2H+ Cu2+ Fe3+Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+
H+ của H2O bị khử
H2O + 2e H2 + 2OHMn+ + nOH- M(OH)n
Ưu tiên
Cation kim loại bị khử
Mn+ + ne M
2) Ở điện cực anot ( cực dương):
- Ion âm hay điện cực kim loại bị oxi hóa
- Điện cực trơ( C, Pt): Xảy ra quá trình oxi hóa các anion và nước
S2- > I- > Br- > Cl- > RCOO- > OH- > H2O > NO3-, SO42-, CO32-,…
Ưu tiên
VD: 2Cl- Cl2 + 2e
2H2O 4H+ + O2 + 4e
Anot
+
Catot
-
K
Graphit
Graphit
Dung dịch CuSO4
Cu2+
Cu2+
SO42-
SO42-
Cu
Cu2+
Cu
2+
2+
SO4
Cu2+
2-
SO42-
SO42-
SO42SO42-
Bài 21. Điều chế kim loại
II. PHƯƠNG PHÁP
Định luật Farađay dùng để tính lượng chất thu được ở các điện cực trong quá
trình điện phân.
AIt
m
nF
Trong đó:
m: Khối lượng chất thu được ở điện cực (gam)
A: Khối lượng mol của chất thu được ở điện cực
n: Số e mà nguyên tử hoặc ion đã cho (hoặc nhận)
I: Cường độ dòng điện (ampe)
t: Thời gian điện phân (giây hoặc giờ )
F: Hằng số Farađây (F = 96 500 nếu t tính bằng giây
F = 26,8 nếu t tính bằng giờ).
Bài 21. Điều chế kim loại
II. PHƯƠNG PHÁP
Ví dụ 1: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch CuSO4 với
cường độ dòng điện 3A trong thời gian 30 phút. Tính khối
lượng Cu thu được ở cactot?
𝟔𝟒 . 𝟑 .(𝟑𝟎 . 𝟔𝟎)
𝐦=
=𝟏 ,𝟕𝟗 𝐠𝐚𝐦
𝟐 . 𝟗𝟔𝟓𝟎𝟎
Ví dụ 2: Tính khối lượng của Cu thu được ở catot sau
30 phút điện phân một lượng dư dung dịch CuCl2 với
cường độ dòng điện là 5 ampe.
30 phút = 30. 60 = 1800 (giây)
Pt điện phân dd CuCl2 :
CuCl2
đpdd
Cu + Cl2
Khối lượng Cu thu được ở catot :
mCu
64.5.1800
2,98( gam)
2.96500
HỆ THỐNG KIẾN THỨC
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
Thuỷ luyện
Nhiệt luyện
Đp nóng chảy
K+
Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+
K
Na
Mg
Mạnh
Al
Nhiệt luyện
Điện phân dd
Điện phân dd
Zn
Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+
Fe
Ni
Sn
Trung bình
Pb
H+
Cu2+ Ag+
Au3+
H2
Cu
Au
Ag
Yếu
Câu 1:
Câu 2:
LUYỆN TẬP
Dãy gồm các kim loại có thể điều chế bằng
phương pháp thủy luyện:
A. Al, Fe, Cr
C. Mg, Zn, Cu
B. Hg, Cu, Ag
D. Sr, Ag, Au
Dãy gồm các kim loại có thể điều chế bằng
phương pháp nhiệt luyện:
A. Al, Fe, Cr
C. Mg, Zn, Cu
B. Sr, Ag, Au
D. Zn, Cu, Sn
Câu 3:
LUYỆN TẬP
Trường hợp nào sau đây kim loại được điều chế bằng
phương pháp thuỷ luyện?
Cu + FeCl2
Zn + AgNO3
Na + CuSO4
Cu + AgCl
Câu 4:
LUYỆN TẬP
Thổi luồng khí CO qua hỗn hợp CuO, MgO, Al2O3, FeO, Fe3O4 thu
được chất rắn gồm:
Cu , Mg, Fe, Al
Cu, MgO, Al2O3, Fe
Cu, Mg, Al2O3, Fe
Cu, MgO, Al, Fe
Câu 5: Tính khối lượng Ag thu được ở catot sau 30 phút
điện phân một lượng dư dung dịch AgNO3 với cường độ
dòng điện là 5 ampe
PTĐP:
đpdd
4AgNO3 + 2H
O
2
+ 4 HNO3
m Ag
4 Ag + O2
108.5.1800
10,07( gam)
96500
VẬN DỤNG
Từ CaCO3, Cu(OH)2 hãy lựa chọn
phương pháp thích hợp để điều chế kim loại.
Trình bày theo sơ đồ các phương pháp đó.
HCl
đpnc
* CaCO 3 CaCl 2
Ca
* Cu(OH) 2 HCl
CuCl 2 đpdd
Cu
HCl
Fe
Cu(OH) 2 CuCl 2 Cu
t0
H 2 , t 0
Cu(OH) 2 CuO Cu
Tòa tháp đôi ở Malaysia
Công trình xây dựng
Vật dụng gia đình
Trang sức
Làm trụ điện
NaCl
Corindon (Al2O3 + …)
Pyrit sắt(FeS2)
Khoáng vật Florit (CaF2)
Bài 21
ĐIỀU CHẾ
KIM LOẠI
Bài 21. Điều chế kim loại
I. NGUYÊN TẮC
Khử ion kim loại (trong hợp chất) thành
nguyên tử (đơn chất).
Mn+ + ne → M
hiđroxit và muối.
Những dạng hợp chất của kim loại là : oxit,
Ví dụ :
Fe2O3, NaOH, CuSO4, …
Bài 21. Điều chế kim loại
II. PHƯƠNG PHÁP
Tùy thuộc vào dạng hợp chất của kim loại
và độ hoạt động (tính khử) của kim loại mà ta chọn phương
pháp điều chế cho phù hợp.
Độ hoạt động (tính khử) của kim loại được
đánh giá dựa trên dãy điện hóa của kim loại.
K
Ca Na Mg Al
Tính khử mạnh
Zn
Fe
Ni
Sn Pb
Tính khử trung bình
Cu Hg Ag
Tính khử yếu
PHƯƠNG
Phương pháp thủy luyện
PHÁP
ĐIỀU
CHẾ
Phương pháp nhiệt luyện
KIM
LOẠI
Phương pháp điện phân
Bài 21. Điều chế kim loại
II. PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp
Dạng hợp chất
Tính khử của KL
Cách thực hiện
Ví dụ
Nhiệt luyện
Thủy luyện
Oxit kim loại
Trung bình và yếu
Dung dịch muối Cl-, NO3-, SO42-
Dùng các chất khử mạnh
như Al, H2, C, CO phản
ứng với oxit ở to cao.
Dùng KL có tính khử mạnh
hơn không tan trong nước
đẩy KL có tính khử yếu hơn
ra khỏi dung dịch muối.
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
ZnO + CO Zn + CO2
CuO + H2 Cu + H2O
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Cu + 2AgNO3 →
Cu(NO3)2 + 2Ag
Fe + 3AgNO3 →
Yếu
Bài 21. Điều chế kim loại
II. PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp
Dạng hợp chất
Tính khử của KL
Cách thực hiện
Ví dụ
Điện phân nóng chảy
Oxit, hiđroxit, muối ClMạnh
Điện phân dung dịch
Dung dịch muối Cl-, SO42- , NO3-
Trung bình và yếu
Dùng dòng điện 1 chiều đi Dùng dòng điện 1 chiều đi
qua hợp chất ở trạng thái qua hợp chất ở trạng thái
nóng chảy (trong bình đp) dung dịch (trong bình đp)
2Al2O3 4Al + 3O2
NaCl Na + Cl2
4NaOH 4Na + O2 +
2H2O
CuCl2 Cu + Cl2
4AgNO3 + 2H2O
O2 + 4HNO3
2CuSO4 + 2H2O
4Ag +
2Cu +
SƠ ĐỒ ĐIỆN PHÂN NÓNG CHẢY
K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ …………….Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+
Catot (-)
Oxit
Muối clorua
(nóng chảy)
Mn+
+ ne → M
Dòng điện
2O2- → O2 + 4e
Anot (+)
2Cl- → Cl2 + 2e
SƠ ĐỒ ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH
H2O
Muối
Catot (-)
Khử Mn+ hoặc H2O
Dòng điện
Anot (+)
Oxi hoá các gốc axit hoặc
H2O
Li+ Al3+ : 2H2O + 2e 2OH- + Halogenua
: 2X- X2 +
3+
n+
H
2e
G
ố
c
có
oxi
:
NO
2
3,
Sau
Al : M + ne
2SO
M
2H
O O2 + 4H+ + 4e
4 2..
THỨ TỰ ĐIỆN PHÂN Ở CATOT, ANOT
1) Ở điện cực catot ( cực âm):
Ion kim loại và nước sẽ bị khử theo thứ tự:
K+ Na+ Mg2+ Al3+ H+(H2O) Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ 2H+ Cu2+ Fe3+Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+
H+ của H2O bị khử
H2O + 2e H2 + 2OHMn+ + nOH- M(OH)n
Ưu tiên
Cation kim loại bị khử
Mn+ + ne M
2) Ở điện cực anot ( cực dương):
- Ion âm hay điện cực kim loại bị oxi hóa
- Điện cực trơ( C, Pt): Xảy ra quá trình oxi hóa các anion và nước
S2- > I- > Br- > Cl- > RCOO- > OH- > H2O > NO3-, SO42-, CO32-,…
Ưu tiên
VD: 2Cl- Cl2 + 2e
2H2O 4H+ + O2 + 4e
Anot
+
Catot
-
K
Graphit
Graphit
Dung dịch CuSO4
Cu2+
Cu2+
SO42-
SO42-
Cu
Cu2+
Cu
2+
2+
SO4
Cu2+
2-
SO42-
SO42-
SO42SO42-
Bài 21. Điều chế kim loại
II. PHƯƠNG PHÁP
Định luật Farađay dùng để tính lượng chất thu được ở các điện cực trong quá
trình điện phân.
AIt
m
nF
Trong đó:
m: Khối lượng chất thu được ở điện cực (gam)
A: Khối lượng mol của chất thu được ở điện cực
n: Số e mà nguyên tử hoặc ion đã cho (hoặc nhận)
I: Cường độ dòng điện (ampe)
t: Thời gian điện phân (giây hoặc giờ )
F: Hằng số Farađây (F = 96 500 nếu t tính bằng giây
F = 26,8 nếu t tính bằng giờ).
Bài 21. Điều chế kim loại
II. PHƯƠNG PHÁP
Ví dụ 1: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch CuSO4 với
cường độ dòng điện 3A trong thời gian 30 phút. Tính khối
lượng Cu thu được ở cactot?
𝟔𝟒 . 𝟑 .(𝟑𝟎 . 𝟔𝟎)
𝐦=
=𝟏 ,𝟕𝟗 𝐠𝐚𝐦
𝟐 . 𝟗𝟔𝟓𝟎𝟎
Ví dụ 2: Tính khối lượng của Cu thu được ở catot sau
30 phút điện phân một lượng dư dung dịch CuCl2 với
cường độ dòng điện là 5 ampe.
30 phút = 30. 60 = 1800 (giây)
Pt điện phân dd CuCl2 :
CuCl2
đpdd
Cu + Cl2
Khối lượng Cu thu được ở catot :
mCu
64.5.1800
2,98( gam)
2.96500
HỆ THỐNG KIẾN THỨC
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
Thuỷ luyện
Nhiệt luyện
Đp nóng chảy
K+
Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+
K
Na
Mg
Mạnh
Al
Nhiệt luyện
Điện phân dd
Điện phân dd
Zn
Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+
Fe
Ni
Sn
Trung bình
Pb
H+
Cu2+ Ag+
Au3+
H2
Cu
Au
Ag
Yếu
Câu 1:
Câu 2:
LUYỆN TẬP
Dãy gồm các kim loại có thể điều chế bằng
phương pháp thủy luyện:
A. Al, Fe, Cr
C. Mg, Zn, Cu
B. Hg, Cu, Ag
D. Sr, Ag, Au
Dãy gồm các kim loại có thể điều chế bằng
phương pháp nhiệt luyện:
A. Al, Fe, Cr
C. Mg, Zn, Cu
B. Sr, Ag, Au
D. Zn, Cu, Sn
Câu 3:
LUYỆN TẬP
Trường hợp nào sau đây kim loại được điều chế bằng
phương pháp thuỷ luyện?
Cu + FeCl2
Zn + AgNO3
Na + CuSO4
Cu + AgCl
Câu 4:
LUYỆN TẬP
Thổi luồng khí CO qua hỗn hợp CuO, MgO, Al2O3, FeO, Fe3O4 thu
được chất rắn gồm:
Cu , Mg, Fe, Al
Cu, MgO, Al2O3, Fe
Cu, Mg, Al2O3, Fe
Cu, MgO, Al, Fe
Câu 5: Tính khối lượng Ag thu được ở catot sau 30 phút
điện phân một lượng dư dung dịch AgNO3 với cường độ
dòng điện là 5 ampe
PTĐP:
đpdd
4AgNO3 + 2H
O
2
+ 4 HNO3
m Ag
4 Ag + O2
108.5.1800
10,07( gam)
96500
VẬN DỤNG
Từ CaCO3, Cu(OH)2 hãy lựa chọn
phương pháp thích hợp để điều chế kim loại.
Trình bày theo sơ đồ các phương pháp đó.
HCl
đpnc
* CaCO 3 CaCl 2
Ca
* Cu(OH) 2 HCl
CuCl 2 đpdd
Cu
HCl
Fe
Cu(OH) 2 CuCl 2 Cu
t0
H 2 , t 0
Cu(OH) 2 CuO Cu
 







Các ý kiến mới nhất