Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ai đã đặt tên cho dòng sông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hoài
Ngày gửi: 11h:43' 31-03-2024
Dung lượng: 81.4 MB
Số lượt tải: 956
Số lượt thích: 1 người (nguyễn phan hà vy)
NGỮ
VĂN 11

BÀI 7 GHI CHÉP VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG KÍ

Ai đã đặt tên cho dòng
sông?
Hoàng Phủ Ngọc Tường
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM
Giáo viên: Nguyễn Thị Hoài

NGỮ
VĂN 11

BÀI
1

Lắng nghe
ca khúc
“Huế tình
yêu của tôi”
của nhạc sĩ
Trương Tuyết
Mai. Và trả
lời các câu

KHỞI ĐỘNG

- Bạn biết gì về thành
phố Huế? Hãy chia sẻ
với các bạn của mình về
điều đó.
- Dựa vào nhan đề và
hình ảnh minh họa
trong SGK trang 11,
bạn dự đoán gì về nội
dung của văn bản?

 Huế là thành phố tỉnh lỵ
của tỉnh Thừa Thiên Huế,
Việt Nam;
 Huế từng là kinh đô (cố
đô Huế) của Việt Nam dưới
triều Tây Sơn và triều
Nguyễn;
 Những địa danh nổi bật
là sông Hương và những di
sản để lại của triều
đại phong kiến, Thành phố
có năm danh hiệu UNESCO
ở Việt Nam: Quần thể di
tích
Cố
đô
Huế (1993), Nhã
nhạc
cung
đình

NGỮ
VĂN 11

I

BÀI
1

TRI THỨC NGỮ VĂN

TRI THỨC NGỮ
A VĂN


Khái
niệm

Đặc
trưng

là tên gọi một nhóm các thể/ tiểu loại tác phẩm văn xuôi phi
hư cấu có khả năng dung hợp các phương thức tự sự, miêu
tả, biểu cảm, nghị luận, thông tin,... nhằm tái hiện những
trạng thái đời sống đang được xã hội quan tâm và bộc lộ
trực tiếp những cảm nghĩ của tác giả.
Tùy vào mục đích, sự bộc lộ cái tôi của tác giả và cách
tổ chức các phương tiện biểu đạt mà tác phẩm kí được
gọi là tùy bút, tản văn, phóng sự hay kí sự, truyện kí,
hồi kí, du kí, ...

NGỮ
VĂN 11

I

1

BÀI
1

TÙY BÚT, TẢN VĂN

TRI THỨC NGỮ VĂN

TRI THỨC NGỮ
VĂN
Tùy bút

Khái
niệm

Là tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập
trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự
Chihợp
tiết, giữa
sự kiện
cơ,tình.
là tiền đề để bộc lộ
kết
tựchỉ
sựlà
vàcái
trữ
cảm xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người
và cuộc sống.

Đặc
trưng

Ngôn ngữ tùy bút giàu chất thơ.
Sức hấp dẫn của tùy bút là tính chất tự do, tài
hoa trong liên tưởng gắn với cái tôi tác giả.

NGỮ
VĂN 11

I

2

BÀI
1

TRI THỨC NGỮ VĂN

TRI THỨC NGỮ
VĂN
Tản văn

Khái
niệm

Tản văn là một dạng văn xuôi gần với tùy bút.
Tản văn thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị
luận, miêu tả thiên nhiên, khắc họa nhân vật.

Đặc
trưng

Tản văn chú trọng việc nêu lên được nét chính của hiện
tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý nghĩ của
tác giả.

Sức hấp dẫn ở tản văn chủ yếu ở khả năng phát hiệ
những nét đặc thù, đặc biệt của sự việc, đối tượng t
phẩm.

NGỮ
VĂN 11

I
3

BÀI
1

TRI THỨC NGỮ VĂN

TRI THỨC NGỮ
VĂN
Yếu tố trữ tình và tự sự trong tùy bút và tản
văn

Yếu tố kể chuyện,
thể hiện qua việc
ghi chép, thuật lại
các sự việc, câu
chuyện, chuỗi tình
tiết liên liên quan
tới hành vi, diễn
biến tâm trạng, tình
cảm của nhân vật
hay lịch sử, phong
tục được đề cập

Yếu tố thể hiện
trực tiếp tình cảm,
cảm xúc của cái tôi
tác giả trong tùy
bút hay của người
kể chuyện, quan
sát, miêu tả trong
tản văn.

NGỮ
VĂN 11

I
4

BÀI
1

TRI THỨC NGỮ VĂN

TRI THỨC NGỮ
VĂN
Cái “tôi “ của tác giả trong tác phẩm
Tổng thể những nét
riêng biệt, nổi bật làm
nên phẩm chất tinh
thần độc đáo của tác
giả, thể hiện trong tác
phẩm văn học nói
chung, đặc biệt trong
các tác phẩm giàu yêu
tố trữ tình như thơ trữ
tình hay tùy bút, tản
văn

Dấu hiệu: quan
niệm về cái đẹp;
qua cách nhìn, cách
cảm về thế giới và
con người; qua cách
biểu đạt riêng giàu
tính sáng tạo và
thẩm mĩ;…

Nêu những nét chính mà em biết về tiểu sử và sự
nghiệp sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường? Điều
gì khiến em ấn tượng nhất về tác giả này?

HIẾU HỌC TẬP SỐ 1

* Tiểu sử

……………………
……………………
……………………
……………………
……………………

* Sự nghiệp sáng tác
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………

NGỮ
VĂN 11

II

BÀI
1

Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

ĐỌC VĂN BẢN

1 Tìm hiểu chung

a. Tác giả
Sự nghiệp sáng tác:
-Hoàng Phủ Ngọc Tường là một nhà văn,
đồng thời cùng là một nhà văn hóa và có sự
gắn bó sâu sắc với Huế. Ông có sở trường
về tùy bút – bút kí.
Tiểu sử:
Sinh năm1937 tại thành phố Huế. Ông
mất ngày 24 tháng 7 năm 2023. Quê ở
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.

-Các tác phẩm chính của ông: “Ngôi sao
trên đỉnh Phu Văn Lâu” (1971), “Rất nhiều
ánh lửa” (1979), “Ngọn núi ảo ảnh” (1999)


NGỮ
VĂN 11

II

BÀI
1

Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

ĐỌC VĂN BẢN

1 Tìm hiểu chung

b. Văn bản
Xuất xứ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thể loại:

Đề tài:

Chủ đề:

NGỮ
VĂN 11

II

BÀI
1

Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

ĐỌC VĂN BẢN

1 Tìm hiểu chung

b. Văn bản
Xuất xứ
“Ai đã đặt tên
cho
dòng
sông?” là bài kí
xuất sắc của
Hoàng
Phủ
Ngọc
Tường
viết tại Huế
năm 1981, in
trong tập bút kí
cùng tên năm
1986.

Thể loại:
Tùy bút

Đề tài:

Chủ đề:

Dòng sông
quê hương
(sông Hương)

Thể hiện lòng
yêu nước, tinh
thần dân tộc
gắn liền với tình
yêu thiên nhiên
sâu
sắc,
với
truyền
thống
văn hóa, lịch sử
lâu đời.

NGỮ
VĂN 11

II

BÀI
1

Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

ĐỌC VĂN BẢN

2 Khám phá văn
bản

a. Vẻ đẹp của sông
Hương
Xem Video giới thiệu về
sông Hương kết hớp với
Sgk. Hãy cho biết:

Tìm một số chi
tiết cho thấy hình
tượng sông Hương
trong văn bản được
miêu tả từ nhiều
góc nhìn khác nhau
(thiên nhiên, lịch
sử, văn hóa,…)

https://pops.vn/video/amazing-vietnam-mua-2-tap1-di-tim-mui-thom-cua-song-huong-5ee87be93a61
4d00340af04e

NGỮ
VĂN 11

II

BÀI
1

Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

ĐỌC VĂN BẢN

2 Khám phá văn
bản

a. Vẻ đẹp của sông
Hương
Góc độ địa lý: miêu tả
thông qua thủy trình của
dòng sông Hương từ
thượng nguồn đến khi
vào trong lòng thành
phố Huế và cuối cùng là
đổ ra biển.
- “Trước khi về đến vùng
châu thổ êm đềm…cơn
lốc vào những đáy
vực…”

Góc độ lịch sử: sông
Hương như một chứng
nhân lịch sử, chứng kiến
biết bao thăng trầm của
dân tộc Việt Nam.

- “Nhưng ngay từ đầu,..
vòng qua bãi Nguyệt
Biều, Lương Quán…”

- “Khi nghe lời gọi, nó tự
hiến đơi fminhf như một
chiến công…”

- “Sông Hương... là dòng
sông của thời gian ngân
vang, của sử thi viết
giữa màu cỏ lá xanh
biếc”.

Góc độ thi ca: sông
Hương trở thành nguồn
cảm hứng bất tận cho
các nhà thơ.
Có một dòng thi ca về
sông Hương và tôi hi
vọng đã nhận xét một
cách công bằng về nó
khi nói rằng dòng sông
ấy không bao giờ tự lặp
lại mình trong cảm hứng
của các nghệ sĩ”

NGỮ
VĂN 11

II

BÀI
1

Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

ĐỌC VĂN BẢN

2 Khám phá văn
bản

b. Yếu tố tự sự trong văn bản
Sự hiểu biết của nhà văn về dòng sông của các nước ở trên thế giới, nêu
lên sự đặc biệt của riêng dòng sông Hương quê mình.
“Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến,
hình như chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất”.
Sự hiểu biết của nhà văn, ông đã quan sát con sông ở nơi xa xôi, quan
sát một cách tỉ mỉ và nhất là dòng chảy của nó.
“Tôi đã đến Lê-nin-grát, có lúc đứng nhìn sông Nê-va cuốn trôi những đám

băng lô xô, nhấp nháy trăm màu dưới ánh sáng của mặt trời mùa xuân, mỗi phiến
băng chở một con hải âu nghịch ngợm đứng co lên một chân…”.

NGỮ
VĂN 11

II

BÀI
1

Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

ĐỌC VĂN BẢN

2 Khám phá văn
bản

b. Yếu tố trữ tình trong văn bản
Biện pháp nhân hóa có hiệu quả: sông Hương trở nên có hồn hơn, tâm
trạng “vui tươi hẳn lên” là khi nó biết mình sắp được về với Huế - “người tình
nhân mong đợi”.
“…như đã tìm đúng đường về, sông Hương vui tươi hẳn lên giữa
những biền bãi xanh biếc của những vùng ngoại ô Kim Long”.
Cách nói hình tượng, so sánh cái hữu hình là dòng sông với tâm trạng e
thẹn, ngại ngùng trong tình yêu, thể hiện sự lãng mạn, tinh tế của nhà văn.
“…sông Hương uốn một cánh cung rất nhẹ sang đến Cồn Hến,
đường cong ấy làm cho dòng sông như mềm hẳn đi, như một tiếng “vâng”
không nói ra của tình yêu”.

NGỮ
VĂN 11

II

BÀI
1

TÙY BÚT, TẢN VĂN

Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

ĐỌC VĂN BẢN

2 Khám phá văn
bản

Cảm hứng chủ đạo:
- Ca ngợi vẻ đẹp đầy chất thơ của sông Hương;

c. Cảm hứng chủ đạo

Biểu hiện
Thể hiện qua những
từ ngữ, câu văn bộc
lộ trực tiếp tình
cảm, cảm xúc, nhận
xét, đánh giá của
tác giả dành cho
sông Hương, xứ Huế

- Yêu tha thiết, đắm say và trân trọng tự hào đối với vẻ đẹp nên thơ của
thiên nhiên xứ sở, những giá trị lịch sử, bề dày văn hóa và vẻ đẹp tâm
hồn của con ngưởi ở vùng đất cố đô.

Thể hiện qua cách
tác giả lựa chọn sử
dụng từ ngữ, hình
ảnh khắc họa hình
tượng sông Hương,
xứ Huế trong văn
bản.

Thể hiện qua những
phát hiện, liên tưởng
thú vị, tài hoa, tinh tế
và độc đáo của tác
giả dành cho sông
Hương, xứ Huế

Tác dụng của cách thể hiện: tác động đến cảm xúc của người
đọc, góp phần làm nên chất trữ tình/chất thơ cho văn bản.

Thể hiện qua cách
nhìn, khám phá sông
Hương ở nhiều góc
độ, khía cạnh để phát
hiện ra nhiều vẻ đẹp
đa dạng của sông
Hương.

NGỮ
VĂN 11

II

BÀI
1

Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

ĐỌC VĂN BẢN

2 Khám phá văn
bản

d. Tình cảm, cảm xúc của tác giả trong
văn bản
Hoàng Phủ Ngọc
Tường đã đem đến
cho sông Hương
một diện mạo mới,
một vẻ đẹp mới,
vừa hết sức thân
quen, lại vừa mới lạ

cùng,
qua
đó thể hiện tình
yêu quê hương xứ
Huế rất sâu sắc
của nhà văn.

Tác phẩm ra đời
như một sự cảm tạ đối
với đất mẹ Huế, nơi
sinh ra ông, như một
lời yêu thương mà ông
dành riêng cho dòng
Hương giang. Bên cạnh
đó, người đọc nhận ra
tình yêu và sự gắn bó
tha thiết của một trí
thức yêu nước với cảnh
sắc quê hương và lịch
sử dân tộc.

Tác dụng của văn
bản đối với người đọc:
+ Cần nuôi dưỡng một
tình yêu tha thiết.
+ Cần tiếp cận, khám
phá vạn vật ở nhiều
góc độ khác nhau để
nhìn nhận đối tượng
một cách toàn diện
hơn.
+ Cần kết hợp tìm hiểu
tri thức về đối tượng để
có điều kiện khám phá,
phát hiện

NGỮ
VĂN 11

III

BÀI
1

Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

TỔNG KẾT

Giá trị nội dung
- Bài kí ngợi ca dòng sông Hương và
rộng hơn là vùng đất cố đô Huế đẹp
thơ mộng hữu tình, ca ngợi lịch sử vẻ
vang của Huế, ca ngợi văn hóa và
tâm hồn người Huế.
- Tác giả coi sông Hương là biểu
tượng cho tất cả những gì là vẻ đẹp
của cảnh và người đất đế đô này.
- Bài kí chứng tỏ sự gắn bó máu thịt,
tình yêu thiết tha với Huế và một vốn
hiểu biết sâu sắc về nền văn hóa đất
cố đô của tác giả Hoàng Phủ Ngọc
Tường.

Giá trị nghệ thuật
- Đoạn trích là đoạn văn xuôi súc tích và
đày chất thơ về sông Hương. Nét đắc sắc
làm nên sức hấp dẫn của đoạn văn là
những cảm xúc sâu lắng được tổng hợp
từ một vốn hiểu biết phong phú về văn
hóa, lịch sử, địa lí và một trí tưởng tượng
sáng tạo độc đáo.
- Văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế
và tài hoa

NGỮ
VĂN 11

BÀI
1

Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

LUYỆN TẬP

Viết đoạn
văn ngắn
về cảm
nhận của
vẻ đẹp
sông
Hương.

NGỮ
VĂN 11

BÀI
1

Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

VẬN DỤNG

Sáng tác một
bài thơ, vẽ một
bức tranh,… về
hình
tượng
sông
Hương
(hoặc về sông
núi quê hương
của bạn).
468x90
 
Gửi ý kiến