Phép nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thành An
Ngày gửi: 21h:28' 15-04-2024
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 138
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thành An
Ngày gửi: 21h:28' 15-04-2024
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích:
0 người
DẠY TỐT-HỌC TỐT
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để
tính nhẩm, giải bài toán.
- HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Kết quả của phép trừ: 76,9 – 6,3 là:
A. 70,6
A
C. 70,87
B. 13,9
D. 16,6
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Kết quả của phép trừ: 83,45 – 30,98 là:
A. 52,57
B. 53,57
C. 53,47
DD. 52,47
Thứ Tư, ngày 17 tháng 4 năm 2024
Toán
Phép nhân (trang 161)
TÍCH
a xb
Thừa số
=
c
Một số tính chất của phép nhân
Tính chất giao hoán:
Tính chất kết hợp:
axb=bxa
(a x b) x c = a x (b x c)
Nhân một tổng với một số: (a + b) x c = a x c + b x c
Nhân với thừa số 1:
1xa=ax1=a
Nhân với thừa số 0 :
0 x a = a x 0 = 0.
Bài 1. Tính
.a) 4802 x 324
4
b)
2
17
c) 35,4 x 6,8
a/ 4802 x 324
4802
x 324
19208
9604
14406
1555848
c/ 35,4 x 6,8
35,4
x 6,8
2832
2124
240,72
4 2 8
4
b/
2
17 17
17
Bài 2. Tính nhẩm
BẮT ĐẦU
100$
150
50$
20$
10$
100$
50$
20$
150$
3,25 x 10
3,25 x 0,1
417,56 x 100
417,56 x 0,01
28,5 x 100
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a/ 2,5 x 7,8 x 4
= 7,8 x (2,5 x 4)
= 7,8 x 10
= 78
c/ 8,36 x 5 x 0,2
= 8,36 x (5 x 0,2)
= 8,36 x 1
= 8,36
b/ 0,5 x 9,6 x 2
= 9,6 x (0,5 x 2)
= 9,6 x 1
= 9,6
d/ 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7
= (8,3 + 1,7) x 7,9
= 10 x 7,9
= 79
Thứ Tư, ngày
tháng 4 năm 2023
Toán
Phép nhân (trang 161)
Bài 4
Tóm tắt
.
C
V= 48,5 km/giờ
V= 33,5 km/giờ
sau 1 giờ 30 phút
B
A
…km ?
Bài 4
Giải
Sau mỗi giờ ô tô và xe máy đi được quãng
đường là:
48,5 + 33,5 = 82 (km)
Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
82 x 1,5 = 123 (km)
Đáp số: 123km
3. Vận dụng
Trong thực tế cuộc sống, chúng ta thường dùng
phép nhân để làm gì?
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
Xem lại và học thuộc các tính chất của phép nhân.
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để
tính nhẩm, giải bài toán.
- HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Kết quả của phép trừ: 76,9 – 6,3 là:
A. 70,6
A
C. 70,87
B. 13,9
D. 16,6
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Kết quả của phép trừ: 83,45 – 30,98 là:
A. 52,57
B. 53,57
C. 53,47
DD. 52,47
Thứ Tư, ngày 17 tháng 4 năm 2024
Toán
Phép nhân (trang 161)
TÍCH
a xb
Thừa số
=
c
Một số tính chất của phép nhân
Tính chất giao hoán:
Tính chất kết hợp:
axb=bxa
(a x b) x c = a x (b x c)
Nhân một tổng với một số: (a + b) x c = a x c + b x c
Nhân với thừa số 1:
1xa=ax1=a
Nhân với thừa số 0 :
0 x a = a x 0 = 0.
Bài 1. Tính
.a) 4802 x 324
4
b)
2
17
c) 35,4 x 6,8
a/ 4802 x 324
4802
x 324
19208
9604
14406
1555848
c/ 35,4 x 6,8
35,4
x 6,8
2832
2124
240,72
4 2 8
4
b/
2
17 17
17
Bài 2. Tính nhẩm
BẮT ĐẦU
100$
150
50$
20$
10$
100$
50$
20$
150$
3,25 x 10
3,25 x 0,1
417,56 x 100
417,56 x 0,01
28,5 x 100
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a/ 2,5 x 7,8 x 4
= 7,8 x (2,5 x 4)
= 7,8 x 10
= 78
c/ 8,36 x 5 x 0,2
= 8,36 x (5 x 0,2)
= 8,36 x 1
= 8,36
b/ 0,5 x 9,6 x 2
= 9,6 x (0,5 x 2)
= 9,6 x 1
= 9,6
d/ 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7
= (8,3 + 1,7) x 7,9
= 10 x 7,9
= 79
Thứ Tư, ngày
tháng 4 năm 2023
Toán
Phép nhân (trang 161)
Bài 4
Tóm tắt
.
C
V= 48,5 km/giờ
V= 33,5 km/giờ
sau 1 giờ 30 phút
B
A
…km ?
Bài 4
Giải
Sau mỗi giờ ô tô và xe máy đi được quãng
đường là:
48,5 + 33,5 = 82 (km)
Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
82 x 1,5 = 123 (km)
Đáp số: 123km
3. Vận dụng
Trong thực tế cuộc sống, chúng ta thường dùng
phép nhân để làm gì?
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
Xem lại và học thuộc các tính chất của phép nhân.
 








Các ý kiến mới nhất