Bài 45

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hình Đỗ Thùy Dương
Ngày gửi: 15h:33' 24-04-2024
Dung lượng: 40.1 MB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: Hình Đỗ Thùy Dương
Ngày gửi: 15h:33' 24-04-2024
Dung lượng: 40.1 MB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
Bài 45
SINH QUYỂN
I-Khái niệm sinh quyển
II-Các khu sinh học chủ yếu
Bài 45:
SINH QUYỂN
I-Khái niệm sinh quyển
- Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống
trên Trái Đất cùng với các nhân tố vô
sinh của môi trường.
- Thành phần của sinh quyển: lớp đất
(thạch quyển), lớp không khí (khí quyển)
và lớp nước (thủy quyển).
Nêu khái niệm và các thành phần cấu
tạo chính của sinh quyển.
Kể tên các nhân tố vô sinh và hữu sinh trong sinh quyển.
- Nhân tố vô sinh: đất, đá, không khí,
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…
- Nhân tố hữu sinh: động vật, thực
vực, nguyên sinh vật, nấm
- Giới hạn phía trên của sinh quyển là nơi
tiếp giáp với tầng ozone của khí quyển
(khoảng 22km).
- Giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống
dưới đáy của lớp vỏ phong hóa ở lục địa
và xuống tận đáy đại dương với độ sâu
nhất hơn 11km.
- Thành phần quan trọng nhất của sinh
quyển là thực vật.
Bài 45:
SINH QUYỂN
I-Khái niệm sinh quyển
II-Các khu sinh học chủ yếu
1. Khu sinh học trên cạn
Khu sinh học trên cạn
Sinh vật đặc trưng:
+ Đồng rêu đới lạnh: rêu, địa y, tuần lộc, chim cánh cụt, hải cẩu , gấu trắng…
+ Rừng lá kim phương bắc: thông, linh sam, bách, bạch dương, chó sói, linh mêu, cáo, gấu…
+ Rừng ôn đới: sến đỏ, sồi, sóc, chim gõ kiến, hươu, lợn lòi, cáo, gấu …
+ Rừng nhiệt đới: dương xỉ, nấm, khỉ, rùa, rắn, báo đốm, dơi, hổ…
Bài 45:
SINH QUYỂN
I-Khái niệm sinh quyển
II-Các khu sinh học chủ yếu
1. Khu sinh học trên cạn
- Các đặc tính khí hậu của mỗi vùng địa lý đã xác định các khu
sinh học khác nhau trên cạn, tại đó có những sinh vật đặc trưng
thích nghi với điều kiện của khu vực.
- Từ vùng cực đến vùng nhiệt đới có các khu sinh học: đồng rêu
hàn đới, rừng lá kim phương bắc, rừng ôn đới, rừng mưa nhiệt
đới.
2. Khu sinh học nước ngọt
Khu sinh học nước ngọt
Ao Bà Om (Trà Vinh)
Hồ Xuân Hương (Đà Lạt)
Khu vực nước đứng:
- Vùng nước nông có các loài thực vật có rễ bám trong bùn, khả năng chịu đựng khi mực nước thay
đổi; có các động vật đáy có cơ chế dinh dưỡng chủ yếu là ăn mùn bã hữu cơ.
- Vùng nước sâu vừa có các sinh vật phù du có cấu tạo thích nghi cho phép chúng nổi tự do trong
nước.
- Vùng nước sâu có các động vật thích nghi với bóng tối, một số có có quan khứu giác phát triển giúp
chúng xác định con mồi trong môi trường thiếu ánh sáng.
Khu sinh học nước ngọt
Sông Lam (Nghệ An)
Suối Đá Bàn (Phú Quốc)
Khu vực nước chảy:
- Thực vật sống ở hệ sinh thái nước chảy thường có rễ sâu để bám giữ hoặc thân nổi thích
nghi với điều kiện nước chảy; lá và thân mềm, thuôn dài giúp giảm lực cản từ dòng nước.
- Động vật sống ở vùng thượng lưu – nơi thường có nước chảy xiết thường có khả năng
bơi giỏi: cá rô phi, cá tràu, cá trắm, cá chép, cá bống, cá mè, cá trê…
Bài 45:
SINH QUYỂN
I-Khái niệm sinh quyển
II-Các khu sinh học chủ yếu
1. Khu sinh học trên cạn
2. Khu sinh học nước ngọt
Khu sinh học nước ngọt được chia thành hai nhóm chính:
- Khu vực nước đứng là các ao, hồ, đầm.
- Khu vực nước chảy là các sông, suối.
3. Khu sinh học biển
Khu sinh học biển
Bài 45:
SINH QUYỂN
I-Khái niệm sinh quyển
II-Các khu sinh học chủ yếu
1. Khu sinh học trên cạn
2. Khu sinh học nước ngọt
3. Khu sinh học biển
- Sinh vật có sự phân tầng rõ rệt theo chiều sâu. Tầng nước mặt
là nơi sống của nhiều sinh vật nổi, tầng giữa có nhiều sinh vật tự
bơi, tầng dưới cùng có nhiều động vật đáy sinh sống.
- Theo chiều ngang, khu sinh học biển được chia thành vùng
ven bờ và vùng khơi. Vùng ven bờ thường có thành phần sinh vật
phong phú hơn so với vùng khơi.
Em có biết?
Tính đa dạng của sinh vật là đặc trưng của sinh quyển. Hiện nay, chưa
có số liệu chính xác vé số loài sinh vật đang tồn tại và đã tuyệt chủng trên Trái
Đất. Theo ước tính, có khoảng 3 triệu đến 12 triệu loài sinh vật đang tồn tại và
khoảng 70 triệu đến 100 triệu loài đã tuyệt chủng. Đến nay, khoa học đã định
tên được khoảng 1,5 triệu loài động vật và khoảng 0,4 triệu đến 0,5 triệu loài
thực vật đang sống. Nhiều nhóm phân loại lớn nhưng còn biết rất ít như vi
sinh vật, côn trùng và động vật không xương sống.
Thực vật phân bố trên Trái Đất tạo thành "tấm thảm thực vật", còn động
vật phân bố rải rác trong thảm thực vật đó. Tuy nhiên, khoảng không gian mà
động vật chiếm cứ nhiéu gấp 5 lán so với thực vật vì ở nhiéu nơi có động vật
sinh sống nhưng lại không có hoặc có rẫt ít thực vật như dưới đáy biển sâu.
SINH QUYỂN
1
Khái niệm
sinh
quyển
.
Sinh quyển là toàn bộ sinh
vật sống trên Trái Đất cùng
với các nhân tố vô sinh của
môi trường.
Khu sinh học trên cạn
Khu sinh học
trên Trái Đất
Khu sinh học nước ngọt
Khu sinh học biển.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở nơi có kiểu
khí hậu ôn đới lục địa (lạnh)?
A
C
Rừng lá kim
Rừng lá rộng,
rừng hỗn hợp
B
Rừng nhiệt đới ẩm
D
Rừng cận nhiệt
LUYỆN TẬP
Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
A
Thực vật không phân bố
đều trong toàn bộ chiều
dày của sinh quyển.
C
Sinh vật không phân bố
đều trong toàn bộ chiều
dày của sinh quyển.
B
Động vật không phân bố
đều trong toàn bộ chiều
dày của sinh quyển.
D
Vi sinh vật không phân bố
đều trong toàn bộ chiều
dày của sinh quyển.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp
tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
A
C
Nước
Độ ẩm
B
D
Ánh sáng
Nhiệt độ
LUYỆN TẬP
Câu 4: Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và
phân bố của động vật là:
A
C
Nơi sống
Độ ẩm
B
D
Thức ăn
độ
Nhiệt
LUYỆN TẬP
Câu 5:Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn dưới của
A đại dương đến nơi
sâu nhất.
C
Ranh giới trùng hợp
với toàn bộ lớp vỏ địa
lí.
B
Ranh giới trùng hoàn
toàn với lớp vỏ Trái
Đất.
D
Giới hạn ở trên là nơi
tiếp giáp với tầng ô dôn
LUYỆN TẬP
Câu 6: Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ thực vật
A
sinh sống.
C
toàn bộ sinh vật sinh
sống.
B
tất cả sinh vật, thổ
nhưỡng.
D
thực, động vật; vi sinh
vật.
LUYỆN TẬP
Câu 7: Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm của
sinh quyển?
A
Sinh vật phân bố không
đều trong toàn bộ chiều
dày của sinh quyển.
C
Chiều dày của sinh
quyển tuỳ thuộc vào giới
hạn phân bố của sinh vật.
B
Giới hạn của sinh quyển
bao gồm toàn bộ thuỷ
quyển và khí quyển.
D
Sinh vật tập trung vào nơi
có thực vật mọc, dày
khoảng vài chục mét.
LUYỆN TẬP
Câu 8:Ý nào sau đây không đúng?
A
Sinh vật tập trung với mật
độ cao nhất ở nơi có thực
vật sinh sống.
C
Cấu trúc sinh quyển được
xác định bởi hoạt động
của cơ thể sống.
B
Sinh vật phân bố không
đều trong toàn bộ bề dày
của sinh quyển.
D
Khối lượng vật chất của
sinh quyển nhiều hơn so
với các quyển khác.
LUYỆN TẬP
Câu 9:Các sông, suối, hồ, đầm thuộc loại khí sinh học nào sau
đây?
các khu sinh học
A
trên cạn
C
khu sinh học nước
mặn
B
khu sinh học nước
ngọt
D
Thuộc thủy quyển và
thạch quyển.
VẬN DỤNG
Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập
Câu 1: Quan sát và xác định nơi các em đang sống có những
khu sinh học nào?
Câu 2: Giải thích tại sao nói: Thành phần quan trọng nhất của
sinh quyển là thực vật?
Câu 3: Giải thích nhận định sau: “rừng được xem làm lá phổi
xanh của trái đất”
VẬN DỤNG
Câu 2: Giải thích tại sao nói: Thành phần quan trọng nhất của sinh
quyển là thực vật?
Thực vật là một thành viên quan trọng của sinh quyển:
- Thực vật quang hợp tạo ra oxygen cung cấp cho quá trình hô hấp
của các sinh vật khác
- Thực vật là thức ăn của động vật. Mối quan hệ: Nơi nào thực vật
phong phú thì động vật phong phú và ngược lại.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Giải thích nhận định sau: “rừng được xem làm lá phổi
xanh của trái đất”
- Rừng được coi là lá phổi của Trái Đất vì trong quá trình
quang hợp, thực vật hấp thụ khí CO2 và thải ra khí O2 giúp điều
hòa không khí.
SINH QUYỂN
I-Khái niệm sinh quyển
II-Các khu sinh học chủ yếu
Bài 45:
SINH QUYỂN
I-Khái niệm sinh quyển
- Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống
trên Trái Đất cùng với các nhân tố vô
sinh của môi trường.
- Thành phần của sinh quyển: lớp đất
(thạch quyển), lớp không khí (khí quyển)
và lớp nước (thủy quyển).
Nêu khái niệm và các thành phần cấu
tạo chính của sinh quyển.
Kể tên các nhân tố vô sinh và hữu sinh trong sinh quyển.
- Nhân tố vô sinh: đất, đá, không khí,
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…
- Nhân tố hữu sinh: động vật, thực
vực, nguyên sinh vật, nấm
- Giới hạn phía trên của sinh quyển là nơi
tiếp giáp với tầng ozone của khí quyển
(khoảng 22km).
- Giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống
dưới đáy của lớp vỏ phong hóa ở lục địa
và xuống tận đáy đại dương với độ sâu
nhất hơn 11km.
- Thành phần quan trọng nhất của sinh
quyển là thực vật.
Bài 45:
SINH QUYỂN
I-Khái niệm sinh quyển
II-Các khu sinh học chủ yếu
1. Khu sinh học trên cạn
Khu sinh học trên cạn
Sinh vật đặc trưng:
+ Đồng rêu đới lạnh: rêu, địa y, tuần lộc, chim cánh cụt, hải cẩu , gấu trắng…
+ Rừng lá kim phương bắc: thông, linh sam, bách, bạch dương, chó sói, linh mêu, cáo, gấu…
+ Rừng ôn đới: sến đỏ, sồi, sóc, chim gõ kiến, hươu, lợn lòi, cáo, gấu …
+ Rừng nhiệt đới: dương xỉ, nấm, khỉ, rùa, rắn, báo đốm, dơi, hổ…
Bài 45:
SINH QUYỂN
I-Khái niệm sinh quyển
II-Các khu sinh học chủ yếu
1. Khu sinh học trên cạn
- Các đặc tính khí hậu của mỗi vùng địa lý đã xác định các khu
sinh học khác nhau trên cạn, tại đó có những sinh vật đặc trưng
thích nghi với điều kiện của khu vực.
- Từ vùng cực đến vùng nhiệt đới có các khu sinh học: đồng rêu
hàn đới, rừng lá kim phương bắc, rừng ôn đới, rừng mưa nhiệt
đới.
2. Khu sinh học nước ngọt
Khu sinh học nước ngọt
Ao Bà Om (Trà Vinh)
Hồ Xuân Hương (Đà Lạt)
Khu vực nước đứng:
- Vùng nước nông có các loài thực vật có rễ bám trong bùn, khả năng chịu đựng khi mực nước thay
đổi; có các động vật đáy có cơ chế dinh dưỡng chủ yếu là ăn mùn bã hữu cơ.
- Vùng nước sâu vừa có các sinh vật phù du có cấu tạo thích nghi cho phép chúng nổi tự do trong
nước.
- Vùng nước sâu có các động vật thích nghi với bóng tối, một số có có quan khứu giác phát triển giúp
chúng xác định con mồi trong môi trường thiếu ánh sáng.
Khu sinh học nước ngọt
Sông Lam (Nghệ An)
Suối Đá Bàn (Phú Quốc)
Khu vực nước chảy:
- Thực vật sống ở hệ sinh thái nước chảy thường có rễ sâu để bám giữ hoặc thân nổi thích
nghi với điều kiện nước chảy; lá và thân mềm, thuôn dài giúp giảm lực cản từ dòng nước.
- Động vật sống ở vùng thượng lưu – nơi thường có nước chảy xiết thường có khả năng
bơi giỏi: cá rô phi, cá tràu, cá trắm, cá chép, cá bống, cá mè, cá trê…
Bài 45:
SINH QUYỂN
I-Khái niệm sinh quyển
II-Các khu sinh học chủ yếu
1. Khu sinh học trên cạn
2. Khu sinh học nước ngọt
Khu sinh học nước ngọt được chia thành hai nhóm chính:
- Khu vực nước đứng là các ao, hồ, đầm.
- Khu vực nước chảy là các sông, suối.
3. Khu sinh học biển
Khu sinh học biển
Bài 45:
SINH QUYỂN
I-Khái niệm sinh quyển
II-Các khu sinh học chủ yếu
1. Khu sinh học trên cạn
2. Khu sinh học nước ngọt
3. Khu sinh học biển
- Sinh vật có sự phân tầng rõ rệt theo chiều sâu. Tầng nước mặt
là nơi sống của nhiều sinh vật nổi, tầng giữa có nhiều sinh vật tự
bơi, tầng dưới cùng có nhiều động vật đáy sinh sống.
- Theo chiều ngang, khu sinh học biển được chia thành vùng
ven bờ và vùng khơi. Vùng ven bờ thường có thành phần sinh vật
phong phú hơn so với vùng khơi.
Em có biết?
Tính đa dạng của sinh vật là đặc trưng của sinh quyển. Hiện nay, chưa
có số liệu chính xác vé số loài sinh vật đang tồn tại và đã tuyệt chủng trên Trái
Đất. Theo ước tính, có khoảng 3 triệu đến 12 triệu loài sinh vật đang tồn tại và
khoảng 70 triệu đến 100 triệu loài đã tuyệt chủng. Đến nay, khoa học đã định
tên được khoảng 1,5 triệu loài động vật và khoảng 0,4 triệu đến 0,5 triệu loài
thực vật đang sống. Nhiều nhóm phân loại lớn nhưng còn biết rất ít như vi
sinh vật, côn trùng và động vật không xương sống.
Thực vật phân bố trên Trái Đất tạo thành "tấm thảm thực vật", còn động
vật phân bố rải rác trong thảm thực vật đó. Tuy nhiên, khoảng không gian mà
động vật chiếm cứ nhiéu gấp 5 lán so với thực vật vì ở nhiéu nơi có động vật
sinh sống nhưng lại không có hoặc có rẫt ít thực vật như dưới đáy biển sâu.
SINH QUYỂN
1
Khái niệm
sinh
quyển
.
Sinh quyển là toàn bộ sinh
vật sống trên Trái Đất cùng
với các nhân tố vô sinh của
môi trường.
Khu sinh học trên cạn
Khu sinh học
trên Trái Đất
Khu sinh học nước ngọt
Khu sinh học biển.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở nơi có kiểu
khí hậu ôn đới lục địa (lạnh)?
A
C
Rừng lá kim
Rừng lá rộng,
rừng hỗn hợp
B
Rừng nhiệt đới ẩm
D
Rừng cận nhiệt
LUYỆN TẬP
Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
A
Thực vật không phân bố
đều trong toàn bộ chiều
dày của sinh quyển.
C
Sinh vật không phân bố
đều trong toàn bộ chiều
dày của sinh quyển.
B
Động vật không phân bố
đều trong toàn bộ chiều
dày của sinh quyển.
D
Vi sinh vật không phân bố
đều trong toàn bộ chiều
dày của sinh quyển.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp
tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
A
C
Nước
Độ ẩm
B
D
Ánh sáng
Nhiệt độ
LUYỆN TẬP
Câu 4: Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và
phân bố của động vật là:
A
C
Nơi sống
Độ ẩm
B
D
Thức ăn
độ
Nhiệt
LUYỆN TẬP
Câu 5:Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn dưới của
A đại dương đến nơi
sâu nhất.
C
Ranh giới trùng hợp
với toàn bộ lớp vỏ địa
lí.
B
Ranh giới trùng hoàn
toàn với lớp vỏ Trái
Đất.
D
Giới hạn ở trên là nơi
tiếp giáp với tầng ô dôn
LUYỆN TẬP
Câu 6: Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ thực vật
A
sinh sống.
C
toàn bộ sinh vật sinh
sống.
B
tất cả sinh vật, thổ
nhưỡng.
D
thực, động vật; vi sinh
vật.
LUYỆN TẬP
Câu 7: Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm của
sinh quyển?
A
Sinh vật phân bố không
đều trong toàn bộ chiều
dày của sinh quyển.
C
Chiều dày của sinh
quyển tuỳ thuộc vào giới
hạn phân bố của sinh vật.
B
Giới hạn của sinh quyển
bao gồm toàn bộ thuỷ
quyển và khí quyển.
D
Sinh vật tập trung vào nơi
có thực vật mọc, dày
khoảng vài chục mét.
LUYỆN TẬP
Câu 8:Ý nào sau đây không đúng?
A
Sinh vật tập trung với mật
độ cao nhất ở nơi có thực
vật sinh sống.
C
Cấu trúc sinh quyển được
xác định bởi hoạt động
của cơ thể sống.
B
Sinh vật phân bố không
đều trong toàn bộ bề dày
của sinh quyển.
D
Khối lượng vật chất của
sinh quyển nhiều hơn so
với các quyển khác.
LUYỆN TẬP
Câu 9:Các sông, suối, hồ, đầm thuộc loại khí sinh học nào sau
đây?
các khu sinh học
A
trên cạn
C
khu sinh học nước
mặn
B
khu sinh học nước
ngọt
D
Thuộc thủy quyển và
thạch quyển.
VẬN DỤNG
Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập
Câu 1: Quan sát và xác định nơi các em đang sống có những
khu sinh học nào?
Câu 2: Giải thích tại sao nói: Thành phần quan trọng nhất của
sinh quyển là thực vật?
Câu 3: Giải thích nhận định sau: “rừng được xem làm lá phổi
xanh của trái đất”
VẬN DỤNG
Câu 2: Giải thích tại sao nói: Thành phần quan trọng nhất của sinh
quyển là thực vật?
Thực vật là một thành viên quan trọng của sinh quyển:
- Thực vật quang hợp tạo ra oxygen cung cấp cho quá trình hô hấp
của các sinh vật khác
- Thực vật là thức ăn của động vật. Mối quan hệ: Nơi nào thực vật
phong phú thì động vật phong phú và ngược lại.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Giải thích nhận định sau: “rừng được xem làm lá phổi
xanh của trái đất”
- Rừng được coi là lá phổi của Trái Đất vì trong quá trình
quang hợp, thực vật hấp thụ khí CO2 và thải ra khí O2 giúp điều
hòa không khí.
 







Các ý kiến mới nhất