Tìm kiếm Bài giảng
bài 1 - Đọc hiểu truyện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:55' 15-09-2024
Dung lượng: 196.0 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:55' 15-09-2024
Dung lượng: 196.0 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1– Tiết 5,6,7
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” – Đoàn Giỏi )
Biên soạn và thực hiện: Giáo viên Ninh Thị Loan, THCS Cẩm Phúc
CÙNG QUAN SÁT VIDEO ĐỂ LÀM QUE VỚI NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
Tính cách nhân vật: Thường được thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn
ngữ, suy nghĩ của nhân vật; qua nhận xét của người kể chuyện và các nhân vật khác.
Bối cảnh trong truyện: thường chỉ hoàn cảnh xã hội của một thời kì lịch sử nói chung (bối
Tri thức
đọc – hiểu
cảnh lịch sử); thời gian và địa điểm, quang cảnh cụ thể xảy ra câu chuyện (bối cảnh riêng);…
Thay đổi ngôi kể:
Một câu chuyện có thể linh hoạt thay đổi ngôi kể để việc kể được linh hoạt hơn…
Ngôn ngữ vùng miền:
+ Về ngữ âm: một từ ngữ có thể được phát âm không giống nhau ở các vùng miền khác nhau.
+ Về từ vựng: Các vùng miền khác nhau đều có từ ngữ mang tính địa phương.
CHÚNG TA CÙNG TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH “NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RÙNG ĐỂ HIỂU VỀ TRUYỆN
VÀ NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
Bài 1 - Tiết 5,6,7
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
- Đoàn Giỏi (1925 – 1989): Mất năm 1989
- Quê: Tiền Giang
- Ông nổi tiếng với tiểu thuyết "Đất rừng phương Nam" viết
cho lứa tuổi thiếu nhi, được tái bản rất nhiều lần và dịch ra
nhiều tiếng nước ngoài.
- Những bút danh khác như: Nguyễn Hoài, Nguyễn Phú Lễ, Huyền
Tư.
- Là một nhà văn Việt Nam, hội viên Hội Nhà văn Việt Nam từ
năm 1957.
- Các tác phẩm:
TRAO
ĐỔI
THEO
NHÓM
+ Truyện dài (Đường về gia hương (1948); Cá bống
BÀN
mú (1956);Đất rừng phương Nam (1957);Cuộc
truy tầm kho vũ
khí (1962)
- Hãy trình bày hiểu biết về
+ Truyện ngắn: Hoa hướng
tácdương (1960)
giả Đoàn Giỏi
+ Truyện kí: Ngọn tầm vông (1956)
Bài 1 - Tiết 5,6,7
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
a. Đọc và tóm tắt
- Đọc: Nghe đọc và đọc
Bài 1 - Tiết 5,6,7
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
a. Đọc và tóm tắt
- Đọc: Nghe đọc và đọc
- Tóm tắt đoạn trích:
Câu chuyện kể lại chuyến đi thăm chú Võ Tòng của cậu
bé An và tía nuôi. Tại đây An đã được gặp chú Võ Tòng, qua
cuộc nói chuyện, An hiểu được phần nào về con người lương
thiện, chất phác và mạnh mẽ của chú, bên cạnh đó là tinh thần
yêu nước, căm thù giặc sâu sắc. Phẩm chất và tính cách của chú
Võ Tòng chính là đại diện cho những phẩm chất cao đẹp của
những con người miền sông nước phương Nam này.
Bài 1 - Tiết 5,6,7
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
a. Đọc và tóm tắt
b. Tìm hiểu chung văn bản
TRAO ĐỔI THEO NHÓM BÀN
Qua đọc, tóm tắt đoạn trích, hãy nêu hiểu biết về đoạn
trích :Người đàn ông cô độc giữa rừng và Tác phẩm
“Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi, theo các nội
dung sau:
-Bối cảnh/ Xuất xứ đoạn trích:
- Thể loại tác phẩm:
- Phương thức biểu đạt:
- Nhan đề đoạn trích:
- Nhân vật chính:
- Người kể:
- Bố cục:
Bài 1 - Tiết 5,6,7
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
I. TÌM HIỂU CHUNG b. Tìm hiểu chung
- Bối cảnh: là không gian các tỉnh Tây Nam, vào năm 1945, sau khi
1. Tác giả
2. Tác phẩm
thực dân Pháp trở lại xâm chiếm miền Nam.
- Xuất xứ: Trích Tiểu thuyết Đất rừng phương Nam
- Thể loại: Tiểu thuyết
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Nhan đề đoạn trích: Do người biên soạn sách đặt
- Nhân vật chính: Võ Tòng
- Người kể: Ngôi thứ nhất kết hợp ngôi kể thứ 3
- Bố cục: Đoạn trích chia 3 phần
+ Phần 1: từ đầu đến “mới tìm ra lửa vậy.”: Hoàn cảnh gặp gỡ Võ
Tòng.
+ Phần 2: tiếp đến “nói một cách chắc chắn như vậy.”: Lai lịch của
Võ Tòng.
+ Phần 3: Còn lại: Cuộc chia tay với chú Võ Tòng.
Bài 1 - Tiết 5,6,7
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Nhan đề của văn bản
“Người đàn ông cô độc giữa rừng”
- Người đàn ông -> nhân vật chính
- Cô độc: hoàn cảnh sống một mình.
- Giữa rừng: không gian sống
Gợi tả về một người đàn ông đặc biệt, gây sự
chú ý và tò mò đối với độc giả.
2. Nhân vật chú Võ Tòng
a.Nhân vật Võ Tòng qua ngôi kể thứ nhất
Nêu cách hiểu của em
về nhan đề truyện:
Người đàn ông cô độc
giữa rừng”?
HOẠT ĐỘNG NHÓM THEO BÀN – THỜI GIAN 2 PHÚT
CÂU HỎI: NHÂN VẬT VÕ TÒNG HIỆN LÊN QUA NGÔI KỂ THỨ NHẤT NHƯ THẾ
NÀO, HÃY HOÀN THÀNH NỘI DUNG BẢNG SAU
P/diện
Chi tiết
Nhận xét
NHÓM 1
Nơi ở
NHÓM 2
Ngoại hình
NHÓM 3
Lời nói và
hành động
Bài 1 - Tiết 5,6,7
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Nhân vật chú Võ Tòng
a.Nhân vật Võ Tòng qua ngôi kể thứ nhất
P/diện
NHÓM 1
Nơi ở
NHÓM 2
Ngoại hình
NHÓM 3
Lời nói và
hành động
Chi tiết
- Trong một túp lều ở giữa rừng.
- Giữa lều đặt cái bếp cà ràng.
- Sống cùng với con vượn bạc má.
- Cởi trần
- Mặc chiếc quần ka ki còn mới nhưng lâu không giặt.
- Thắt xanh-tuya-rông.
- Bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ sắt.
Nhận xét
NT: miêu tả
Gợi một cuộc sống
thiếu thốn.
NT: Miêu tả
Gợi hình ảnh về một
người đàn ông mộc mạc,
giản dị.
- Lời nói: “Ngồi xuống đây, chú em!”; “Nhai bậy một miếng
Chú Võ Tòng là người
khô nai đi, chú em...
thân thiện, cởi mở và dễ
- Hành động: “Giết giặc bằng bắn tên.”; “Chế thuốc độc và
mến.
tẩm độc vào mũi tên để giết giặc”.
Qua ngôi kể thứ nhất, Võ Tòng là một người mộc mạc, giản dị, chân thành, cởi mở và yêu nước, căm thù
Bài 1 - Tiết 5,6,7
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Ý nghĩa nhan đề văn bản
2. Nhân vật Võ Tòng
b. Nhân vật Võ Tòng qua lời kể ngôi thứ ba
* Nguồn gốc tên gọi “Võ Tòng”
- Do giết hổ chúa trong rừng.
- Trên mặt có vết sẹo bởi cái tát của con hổ chúa
trước khi chết.
*. Lai lịch, hành động của Võ Tòng.
- Là một gã đàn ông hiền lành và vô cùng yêu vợ.
- Từng có một gia đình (vợ gã là người đàn bà
xinh đẹp).
- Vì chiều vợ, đào măng cho vợ ăn khi vợ mang
bầu nên bị tên địa chủ đánh vào đầu (đầu là nơi
thờ phụng ông bà thì mày tới số rồi).
- Vung dao chém vào mặt tên địa chủ.
NT: kể, tả, sử dụng ngôi kể thứ ba để
tạo điểm nhìn khách quan.
Qua ngôi kể thứ ba, Võ Tòng là một
người đàn ông khỏe mạnh, tính tình
ngay thẳng, gan dạ và rất tự trọng.
Hãy làm rõ nhân vật Võ Tòng
qua ngôi kể thứ ba về nguồn
gốc tên gọi, lai lịch, hành
động?Và nhận xét về nghệ
thuật kể truyện
Bài 1 - Tiết 5,6,7
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Ý nghĩa nhan đề văn bản
2. Nhân vật Võ Tòng
a. Nhân vật Võ Tòng qua lời kể ngôi thứ nhất
b. Nhân vật Võ Tòng qua ngôi kể thứ ba
III. TỔNG KẾT
Qua đọc hiểu và phân tích
nhân vật hãy khái quát nội
dung và nghệ thuật của đoạn
trích?
Bài 1 - Tiết 5,6,7
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
Nghệ thuật:
- Đan xen và lồng ghép 2 ngôi kể (ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba.
- Sử dụng ngôn ngữ mang đậm chất Nam Bộ.
Kể về cuộc gặp gỡ của cậu bé An với chú Võ Tòng – một người
đàn ông cô độc giữa rừng U Minh vùng Tây Nam Bộ. Qua đó người đọc cảm
nhận được chú Võ Tòng không chỉ là người giản dị, mộc mạc, chân thành
mà còn là người thẳng thắn, bộc trực, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. Đây
cũng chính là nét đẹp của người dân miền Tây Nam Bộ thời bấy giờ.
Nội dung:
TỔNG
KẾT
Bài học rút ra từ văn bản:
a) Về ngôi kể: Vai trò của từng ngôi kể đặc biệt là sự chuyển đổi ngôi kể
trong tác phẩm đem đến khả năng di chuyển điểm nhìn nghệ thuật đồng thời
mang đến sự linh hoạt trong lời kể.
b) Khi tìm hiểu về nhân vật: Chú ý các phương diện ngoại hình, tính
cách…
Bài 1 - Tiết 5,6,7
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Ý nghĩa nhan đề văn bản
2. Nhân vật Võ Tòng
a. Nhân vật Võ Tòng qua lời kể ngôi thứ nhất
b. Nhân vật Võ Tòng qua ngôi kể thứ ba
III. TỔNG KẾT
IV. LUYỆN TẬP
Các em cùng tham gia trò
chơi: LẬT MẢNH GHÉP
Để củng cố nội dung bài học.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” được trích từ tác phẩm nao?
A. Đất rừng phương Nam
B. Ngọn tầm vông
C. Từ đất Tiền Giang
D. Sông nước Cà Mau
LUYỆN TẬP
Câu 2: Văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” sử dụng ngôi kể nào?
A. Ngôi kể thứ nhất
B. Ngôi kể thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi kể thứ nhất và thứ ba
LUYỆN TẬP
Câu 3: Qua ngôi kể thứ nhất, Võ Tòng hiện lên là một nhân vật như thế nào?
A. Là một người đàn ông hiền lành, thật thà.
B. Là một người cởi mở, hiếu khách.
C. Là một người chân thành, mộc mạc
D. Là một người mộc mạc, giản dị, chân thành, cởi mở và yêu nước, căm thù giặc
LUYỆN TẬP
Câu 4: Qua ngôi kể thứ ba, Võ Tòng hiện lên là một nhân vật như thế nào?
A. Là một người đàn ông hiền lành, thật thà.
B. Là một người cởi mở, hiếu khách.
C. Là người đàn ông hiền lành, khỏe mạnh, tính tình bộc trực, có chí khí nhưng số phận lại vô cùng bất hạnh
D. Là một người yêu nước, căm thù giặc.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Theo em, việc sử dụng thay đổi ngôi kể ở trong văn bản có tác dụng gì?
A. Giúp cho người kể chuyện dễ kể chuyện.
B. Giúp cho người kể chuyện thoải mái trong di chuyển điểm nhìn.
C. Giúp cho người kể chuyện linh hoạt hơn trong khi kể.
D. Giúp cho câu chuyện thêm phần sáng tạo.
LUYỆN TẬP
Câu 6: Em rút ra được điều gì sau khi học xong văn bản?
A. Khi kể về nhân vật, chúng ta chú ý đến các phương diện ngoại hình, tính cách, ngôn ngữ, hành động…
B. Khi kể chuyện, chúng ta có thể sử dụng nhiều ngôi kể để thay đổi sẽ linh hoạt hơn trong khi kể.
C. Khi kể chuyện, chúng ta thích sử dụng ngôi kể nào là tùy thích.
D. Phương án A và B.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
* HỌC BÀI CŨ:
1. Đọc lại văn bản “Người đần ông cô độc giữa rừng” vf tóm tắt nội
dung văn bản thành một đoạn văn ngắn khoảng từ 5 đến 7 câu văn.
2. Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhật Võ Tòng.
* CHUẨN BỊ BÀI MỚI:
- Đọc kĩ văn bản “Buổi học cuối cùng” và trả lời các câu hỏi trong văn
bản và câu hỏi cuối văn bản.
GIỜ HỌC KẾT THÚC. CẢM ƠN CÁC EM. HẸN GẶP LẠI
Chúc các em luôn chăm ngoan và học tốt
25
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” – Đoàn Giỏi )
Biên soạn và thực hiện: Giáo viên Ninh Thị Loan, THCS Cẩm Phúc
CÙNG QUAN SÁT VIDEO ĐỂ LÀM QUE VỚI NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
Tính cách nhân vật: Thường được thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn
ngữ, suy nghĩ của nhân vật; qua nhận xét của người kể chuyện và các nhân vật khác.
Bối cảnh trong truyện: thường chỉ hoàn cảnh xã hội của một thời kì lịch sử nói chung (bối
Tri thức
đọc – hiểu
cảnh lịch sử); thời gian và địa điểm, quang cảnh cụ thể xảy ra câu chuyện (bối cảnh riêng);…
Thay đổi ngôi kể:
Một câu chuyện có thể linh hoạt thay đổi ngôi kể để việc kể được linh hoạt hơn…
Ngôn ngữ vùng miền:
+ Về ngữ âm: một từ ngữ có thể được phát âm không giống nhau ở các vùng miền khác nhau.
+ Về từ vựng: Các vùng miền khác nhau đều có từ ngữ mang tính địa phương.
CHÚNG TA CÙNG TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH “NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RÙNG ĐỂ HIỂU VỀ TRUYỆN
VÀ NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
Bài 1 - Tiết 5,6,7
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
- Đoàn Giỏi (1925 – 1989): Mất năm 1989
- Quê: Tiền Giang
- Ông nổi tiếng với tiểu thuyết "Đất rừng phương Nam" viết
cho lứa tuổi thiếu nhi, được tái bản rất nhiều lần và dịch ra
nhiều tiếng nước ngoài.
- Những bút danh khác như: Nguyễn Hoài, Nguyễn Phú Lễ, Huyền
Tư.
- Là một nhà văn Việt Nam, hội viên Hội Nhà văn Việt Nam từ
năm 1957.
- Các tác phẩm:
TRAO
ĐỔI
THEO
NHÓM
+ Truyện dài (Đường về gia hương (1948); Cá bống
BÀN
mú (1956);Đất rừng phương Nam (1957);Cuộc
truy tầm kho vũ
khí (1962)
- Hãy trình bày hiểu biết về
+ Truyện ngắn: Hoa hướng
tácdương (1960)
giả Đoàn Giỏi
+ Truyện kí: Ngọn tầm vông (1956)
Bài 1 - Tiết 5,6,7
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
a. Đọc và tóm tắt
- Đọc: Nghe đọc và đọc
Bài 1 - Tiết 5,6,7
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
a. Đọc và tóm tắt
- Đọc: Nghe đọc và đọc
- Tóm tắt đoạn trích:
Câu chuyện kể lại chuyến đi thăm chú Võ Tòng của cậu
bé An và tía nuôi. Tại đây An đã được gặp chú Võ Tòng, qua
cuộc nói chuyện, An hiểu được phần nào về con người lương
thiện, chất phác và mạnh mẽ của chú, bên cạnh đó là tinh thần
yêu nước, căm thù giặc sâu sắc. Phẩm chất và tính cách của chú
Võ Tòng chính là đại diện cho những phẩm chất cao đẹp của
những con người miền sông nước phương Nam này.
Bài 1 - Tiết 5,6,7
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
a. Đọc và tóm tắt
b. Tìm hiểu chung văn bản
TRAO ĐỔI THEO NHÓM BÀN
Qua đọc, tóm tắt đoạn trích, hãy nêu hiểu biết về đoạn
trích :Người đàn ông cô độc giữa rừng và Tác phẩm
“Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi, theo các nội
dung sau:
-Bối cảnh/ Xuất xứ đoạn trích:
- Thể loại tác phẩm:
- Phương thức biểu đạt:
- Nhan đề đoạn trích:
- Nhân vật chính:
- Người kể:
- Bố cục:
Bài 1 - Tiết 5,6,7
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
I. TÌM HIỂU CHUNG b. Tìm hiểu chung
- Bối cảnh: là không gian các tỉnh Tây Nam, vào năm 1945, sau khi
1. Tác giả
2. Tác phẩm
thực dân Pháp trở lại xâm chiếm miền Nam.
- Xuất xứ: Trích Tiểu thuyết Đất rừng phương Nam
- Thể loại: Tiểu thuyết
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Nhan đề đoạn trích: Do người biên soạn sách đặt
- Nhân vật chính: Võ Tòng
- Người kể: Ngôi thứ nhất kết hợp ngôi kể thứ 3
- Bố cục: Đoạn trích chia 3 phần
+ Phần 1: từ đầu đến “mới tìm ra lửa vậy.”: Hoàn cảnh gặp gỡ Võ
Tòng.
+ Phần 2: tiếp đến “nói một cách chắc chắn như vậy.”: Lai lịch của
Võ Tòng.
+ Phần 3: Còn lại: Cuộc chia tay với chú Võ Tòng.
Bài 1 - Tiết 5,6,7
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Nhan đề của văn bản
“Người đàn ông cô độc giữa rừng”
- Người đàn ông -> nhân vật chính
- Cô độc: hoàn cảnh sống một mình.
- Giữa rừng: không gian sống
Gợi tả về một người đàn ông đặc biệt, gây sự
chú ý và tò mò đối với độc giả.
2. Nhân vật chú Võ Tòng
a.Nhân vật Võ Tòng qua ngôi kể thứ nhất
Nêu cách hiểu của em
về nhan đề truyện:
Người đàn ông cô độc
giữa rừng”?
HOẠT ĐỘNG NHÓM THEO BÀN – THỜI GIAN 2 PHÚT
CÂU HỎI: NHÂN VẬT VÕ TÒNG HIỆN LÊN QUA NGÔI KỂ THỨ NHẤT NHƯ THẾ
NÀO, HÃY HOÀN THÀNH NỘI DUNG BẢNG SAU
P/diện
Chi tiết
Nhận xét
NHÓM 1
Nơi ở
NHÓM 2
Ngoại hình
NHÓM 3
Lời nói và
hành động
Bài 1 - Tiết 5,6,7
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Nhân vật chú Võ Tòng
a.Nhân vật Võ Tòng qua ngôi kể thứ nhất
P/diện
NHÓM 1
Nơi ở
NHÓM 2
Ngoại hình
NHÓM 3
Lời nói và
hành động
Chi tiết
- Trong một túp lều ở giữa rừng.
- Giữa lều đặt cái bếp cà ràng.
- Sống cùng với con vượn bạc má.
- Cởi trần
- Mặc chiếc quần ka ki còn mới nhưng lâu không giặt.
- Thắt xanh-tuya-rông.
- Bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ sắt.
Nhận xét
NT: miêu tả
Gợi một cuộc sống
thiếu thốn.
NT: Miêu tả
Gợi hình ảnh về một
người đàn ông mộc mạc,
giản dị.
- Lời nói: “Ngồi xuống đây, chú em!”; “Nhai bậy một miếng
Chú Võ Tòng là người
khô nai đi, chú em...
thân thiện, cởi mở và dễ
- Hành động: “Giết giặc bằng bắn tên.”; “Chế thuốc độc và
mến.
tẩm độc vào mũi tên để giết giặc”.
Qua ngôi kể thứ nhất, Võ Tòng là một người mộc mạc, giản dị, chân thành, cởi mở và yêu nước, căm thù
Bài 1 - Tiết 5,6,7
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Ý nghĩa nhan đề văn bản
2. Nhân vật Võ Tòng
b. Nhân vật Võ Tòng qua lời kể ngôi thứ ba
* Nguồn gốc tên gọi “Võ Tòng”
- Do giết hổ chúa trong rừng.
- Trên mặt có vết sẹo bởi cái tát của con hổ chúa
trước khi chết.
*. Lai lịch, hành động của Võ Tòng.
- Là một gã đàn ông hiền lành và vô cùng yêu vợ.
- Từng có một gia đình (vợ gã là người đàn bà
xinh đẹp).
- Vì chiều vợ, đào măng cho vợ ăn khi vợ mang
bầu nên bị tên địa chủ đánh vào đầu (đầu là nơi
thờ phụng ông bà thì mày tới số rồi).
- Vung dao chém vào mặt tên địa chủ.
NT: kể, tả, sử dụng ngôi kể thứ ba để
tạo điểm nhìn khách quan.
Qua ngôi kể thứ ba, Võ Tòng là một
người đàn ông khỏe mạnh, tính tình
ngay thẳng, gan dạ và rất tự trọng.
Hãy làm rõ nhân vật Võ Tòng
qua ngôi kể thứ ba về nguồn
gốc tên gọi, lai lịch, hành
động?Và nhận xét về nghệ
thuật kể truyện
Bài 1 - Tiết 5,6,7
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Ý nghĩa nhan đề văn bản
2. Nhân vật Võ Tòng
a. Nhân vật Võ Tòng qua lời kể ngôi thứ nhất
b. Nhân vật Võ Tòng qua ngôi kể thứ ba
III. TỔNG KẾT
Qua đọc hiểu và phân tích
nhân vật hãy khái quát nội
dung và nghệ thuật của đoạn
trích?
Bài 1 - Tiết 5,6,7
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
Nghệ thuật:
- Đan xen và lồng ghép 2 ngôi kể (ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba.
- Sử dụng ngôn ngữ mang đậm chất Nam Bộ.
Kể về cuộc gặp gỡ của cậu bé An với chú Võ Tòng – một người
đàn ông cô độc giữa rừng U Minh vùng Tây Nam Bộ. Qua đó người đọc cảm
nhận được chú Võ Tòng không chỉ là người giản dị, mộc mạc, chân thành
mà còn là người thẳng thắn, bộc trực, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. Đây
cũng chính là nét đẹp của người dân miền Tây Nam Bộ thời bấy giờ.
Nội dung:
TỔNG
KẾT
Bài học rút ra từ văn bản:
a) Về ngôi kể: Vai trò của từng ngôi kể đặc biệt là sự chuyển đổi ngôi kể
trong tác phẩm đem đến khả năng di chuyển điểm nhìn nghệ thuật đồng thời
mang đến sự linh hoạt trong lời kể.
b) Khi tìm hiểu về nhân vật: Chú ý các phương diện ngoại hình, tính
cách…
Bài 1 - Tiết 5,6,7
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Ý nghĩa nhan đề văn bản
2. Nhân vật Võ Tòng
a. Nhân vật Võ Tòng qua lời kể ngôi thứ nhất
b. Nhân vật Võ Tòng qua ngôi kể thứ ba
III. TỔNG KẾT
IV. LUYỆN TẬP
Các em cùng tham gia trò
chơi: LẬT MẢNH GHÉP
Để củng cố nội dung bài học.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” được trích từ tác phẩm nao?
A. Đất rừng phương Nam
B. Ngọn tầm vông
C. Từ đất Tiền Giang
D. Sông nước Cà Mau
LUYỆN TẬP
Câu 2: Văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” sử dụng ngôi kể nào?
A. Ngôi kể thứ nhất
B. Ngôi kể thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi kể thứ nhất và thứ ba
LUYỆN TẬP
Câu 3: Qua ngôi kể thứ nhất, Võ Tòng hiện lên là một nhân vật như thế nào?
A. Là một người đàn ông hiền lành, thật thà.
B. Là một người cởi mở, hiếu khách.
C. Là một người chân thành, mộc mạc
D. Là một người mộc mạc, giản dị, chân thành, cởi mở và yêu nước, căm thù giặc
LUYỆN TẬP
Câu 4: Qua ngôi kể thứ ba, Võ Tòng hiện lên là một nhân vật như thế nào?
A. Là một người đàn ông hiền lành, thật thà.
B. Là một người cởi mở, hiếu khách.
C. Là người đàn ông hiền lành, khỏe mạnh, tính tình bộc trực, có chí khí nhưng số phận lại vô cùng bất hạnh
D. Là một người yêu nước, căm thù giặc.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Theo em, việc sử dụng thay đổi ngôi kể ở trong văn bản có tác dụng gì?
A. Giúp cho người kể chuyện dễ kể chuyện.
B. Giúp cho người kể chuyện thoải mái trong di chuyển điểm nhìn.
C. Giúp cho người kể chuyện linh hoạt hơn trong khi kể.
D. Giúp cho câu chuyện thêm phần sáng tạo.
LUYỆN TẬP
Câu 6: Em rút ra được điều gì sau khi học xong văn bản?
A. Khi kể về nhân vật, chúng ta chú ý đến các phương diện ngoại hình, tính cách, ngôn ngữ, hành động…
B. Khi kể chuyện, chúng ta có thể sử dụng nhiều ngôi kể để thay đổi sẽ linh hoạt hơn trong khi kể.
C. Khi kể chuyện, chúng ta thích sử dụng ngôi kể nào là tùy thích.
D. Phương án A và B.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
* HỌC BÀI CŨ:
1. Đọc lại văn bản “Người đần ông cô độc giữa rừng” vf tóm tắt nội
dung văn bản thành một đoạn văn ngắn khoảng từ 5 đến 7 câu văn.
2. Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhật Võ Tòng.
* CHUẨN BỊ BÀI MỚI:
- Đọc kĩ văn bản “Buổi học cuối cùng” và trả lời các câu hỏi trong văn
bản và câu hỏi cuối văn bản.
GIỜ HỌC KẾT THÚC. CẢM ƠN CÁC EM. HẸN GẶP LẠI
Chúc các em luôn chăm ngoan và học tốt
25
 









Các ý kiến mới nhất