KNTT - Bài 6. Tính theo phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Nhơn
Ngày gửi: 06h:56' 14-11-2024
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 799
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Nhơn
Ngày gửi: 06h:56' 14-11-2024
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 799
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS NINH THỚI –
CẦU KÈ- TRÀ VINH
BÀI 6
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI 6
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
TÍNH LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH TRONG PHẢN ỨNG
BÀI 6. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ
HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Tính hiệu suất phản ứng
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
- Xét phản ứng xảy ra khi đốt cháy 1 mol carbon:
C + O2 CO2
1. Nếu hiệu suất phản ứng là 100% ( phản ứng xảy ra hoàn toàn ) thì
đốt cháy 1 mol C thu được 1 mol CO2 Trong thực tế, có phải lúc nào
chúng ta cũng thu được số mol CO2 có giá trị 1 mol (hiệu suất không đạt
100%).
2. Theo lý thuyết ta sẽ thu được m gam chất sản phẩm, nhưng thực tế
ta thu được m` gam chất đó, với m`≤ m, lúc này hiệu suất phản ứng cũng
không xảy ra 100%.
BÀI 6. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ
HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Tính hiệu suất phản ứng
Công thức tính hiệu suất của phản ứng theo khối lượng và số mol
H=
là khối lượng theo thực tế ( ≤ m)
m là khối thượng theo lý thuyết
là số mol theo thực tế ( ≤ n)
n là số mol theo lý thuyết
Công thức tính hiệu suất:
H=
Công thức tính khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất:
m=
Công thức tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất:
=
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở
nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
Tính hiệu suất phản ứng?
Gợi ý:
Tính lượng Fe thu được theo lí thuyết
Viết PTHH → Tính số mol Fe2O3 → Suy ra số mol Fe → Tính khối lượng Fe
Tính hiệu suất phản ứng.
Nêu công thức tính hiệu suất → Thế các giá trị đã có vào công thức.
Chú ý: Cũng có thể tính hiệu suất từ số mol chất sản phẩm theo lí thuyết và
thực tế.
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở
nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
Tính hiệu suất phản ứng?
PTHH: Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
0,05 m
8 0,1 (mol)
n Fe2O3 = =
=0,05 (mol)
M 160
0,05.2
n Fe =
= 0,1 (mol)
1
mFe = nFe .MFe = 0,1.56 = 5,6 (g)
H = mFe'/mFe. 100%= 4,2/5,6 .100=75%
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở
nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
Tính hiệu suất phản ứng?
PTHH: Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
0,05
0,1 (mol)
Tính hiệu suất theo số mol:
+ Số mol Fe thực tế:
4,2
n Fe =
= 0,075 (mol)
56
+ Hiệu suất phản ứng:
H = nFe'/nFe. 100%
= 0,075/0,1 .100
=75%
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở
nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
Tính hiệu suất phản ứng?
PTHH: Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
0,05 m
8 0,1 (mol)
n Fe2O3 = =
=0,05 (mol)
M 160
0,05.2
n Fe =
= 0,1 (mol)
1
mFe = nFe .MFe = 0,1.56 = 5,6 (g)
H = mFe'/mFe. 100%= 4,2/5,6 .100=75%
Tính hiệu suất theo số mol:
+ Số mol Fe thực tế:
4,2
n Fe =
= 0,075 (mol)
56
+ Hiệu suất phản ứng:
H = nFe'/nFe. 100%
= 0,075/0,1 .100
=75%
• Luyện tập
• Công thức tính hiệu suất:
H=
• 3. Công thức tính khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất:
m=
• 4. Công thức tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất:
=
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
BÀI TẬP trang 30
Nung 10 gam calcium carbonate CaCO3(thành phấn chính của đá vôi), thu được khí
carbon dioxide CO2 và m gam vôi sống CaO. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%, xác
định m ( thực tế )
Giải :
PTPU :
CaCO3 CaO + CO2
m 10
n
=
=
=0,1 (mol)
Số mol theo PT
1
→ 1 (mol)
CaCO
M 100
Số mol theo đề :
0,1
0,1
• Khối lượng của CaO thu được theo lý thuyết là:
mCaO = n.M = 0,1.56 = 5,6 gam
• Khối lượng của CaO thu được là:
3
m'CaO
H% x m CaO 80 x 5,6
H% =
x 100% m'CaO =
=
4, 48 gam
m CaO
100%
100
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Kết
luận
- Hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:
H=
(Với m' (thực tế) ≤ m (lý thuyết))
- Nếu lượng chất tính theo số mol thì hiệu suất
được tính theo công thức:
H=
(Với n' (thực tế) ≤ n (lý thuyết))
• Luyện tập
• Công thức tính hiệu suất:
H=
• Công thức tính khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất:
m=
• Công thức tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất:
=
Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung dịch
hydrochloric acid (HCl) sau phản ứng thu được muối
Zinc chloride ZnCl2 và 4,958 lít khí Hydrogen
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c, Tính khối lượng Zinc chloride sinh ra sau phản ứng
d, Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính
khối lượng Zinc ban đầu
Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2 (1)
nH2 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
(1) nHCl = 2 n H2 = 0,2 . 2 = 0,4 mol
=> mHCl = 0,4 . 36,5 = 7, 7 gam
(1) nZnCl2 = n H2 = 0,2 mol
=> mZnCl2 = 0,2 . 136 = 27,2 gam
Theo đề bài H = 80%.
(1) nZn = nH2 = 0,2 mol H% = mthực tế/ mlý thuyết . 100% (2)
•Theo đề bài: thực tế sau phản ứng thu được 0,2 mol Zn
•=> Khối lượng Zn thực tế tham gia p ứ là: 0,2 . 65 = 13 gam
•=> Khối lượng Zn cần dùng là ( hay khối lượng Zn lý thuyết)
•H = suy ra m=
mZn lý thuyết = = 16,25g
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học nội dung ghi nhớ sgk
Làm bài tập vận dụng
Nghiên cứu trước bài 7
Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
THANKS!
汇报人:通用名
CẦU KÈ- TRÀ VINH
BÀI 6
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI 6
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
TÍNH LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH TRONG PHẢN ỨNG
BÀI 6. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ
HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Tính hiệu suất phản ứng
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
- Xét phản ứng xảy ra khi đốt cháy 1 mol carbon:
C + O2 CO2
1. Nếu hiệu suất phản ứng là 100% ( phản ứng xảy ra hoàn toàn ) thì
đốt cháy 1 mol C thu được 1 mol CO2 Trong thực tế, có phải lúc nào
chúng ta cũng thu được số mol CO2 có giá trị 1 mol (hiệu suất không đạt
100%).
2. Theo lý thuyết ta sẽ thu được m gam chất sản phẩm, nhưng thực tế
ta thu được m` gam chất đó, với m`≤ m, lúc này hiệu suất phản ứng cũng
không xảy ra 100%.
BÀI 6. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ
HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Tính hiệu suất phản ứng
Công thức tính hiệu suất của phản ứng theo khối lượng và số mol
H=
là khối lượng theo thực tế ( ≤ m)
m là khối thượng theo lý thuyết
là số mol theo thực tế ( ≤ n)
n là số mol theo lý thuyết
Công thức tính hiệu suất:
H=
Công thức tính khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất:
m=
Công thức tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất:
=
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở
nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
Tính hiệu suất phản ứng?
Gợi ý:
Tính lượng Fe thu được theo lí thuyết
Viết PTHH → Tính số mol Fe2O3 → Suy ra số mol Fe → Tính khối lượng Fe
Tính hiệu suất phản ứng.
Nêu công thức tính hiệu suất → Thế các giá trị đã có vào công thức.
Chú ý: Cũng có thể tính hiệu suất từ số mol chất sản phẩm theo lí thuyết và
thực tế.
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở
nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
Tính hiệu suất phản ứng?
PTHH: Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
0,05 m
8 0,1 (mol)
n Fe2O3 = =
=0,05 (mol)
M 160
0,05.2
n Fe =
= 0,1 (mol)
1
mFe = nFe .MFe = 0,1.56 = 5,6 (g)
H = mFe'/mFe. 100%= 4,2/5,6 .100=75%
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở
nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
Tính hiệu suất phản ứng?
PTHH: Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
0,05
0,1 (mol)
Tính hiệu suất theo số mol:
+ Số mol Fe thực tế:
4,2
n Fe =
= 0,075 (mol)
56
+ Hiệu suất phản ứng:
H = nFe'/nFe. 100%
= 0,075/0,1 .100
=75%
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở
nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
Tính hiệu suất phản ứng?
PTHH: Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
0,05 m
8 0,1 (mol)
n Fe2O3 = =
=0,05 (mol)
M 160
0,05.2
n Fe =
= 0,1 (mol)
1
mFe = nFe .MFe = 0,1.56 = 5,6 (g)
H = mFe'/mFe. 100%= 4,2/5,6 .100=75%
Tính hiệu suất theo số mol:
+ Số mol Fe thực tế:
4,2
n Fe =
= 0,075 (mol)
56
+ Hiệu suất phản ứng:
H = nFe'/nFe. 100%
= 0,075/0,1 .100
=75%
• Luyện tập
• Công thức tính hiệu suất:
H=
• 3. Công thức tính khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất:
m=
• 4. Công thức tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất:
=
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
BÀI TẬP trang 30
Nung 10 gam calcium carbonate CaCO3(thành phấn chính của đá vôi), thu được khí
carbon dioxide CO2 và m gam vôi sống CaO. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%, xác
định m ( thực tế )
Giải :
PTPU :
CaCO3 CaO + CO2
m 10
n
=
=
=0,1 (mol)
Số mol theo PT
1
→ 1 (mol)
CaCO
M 100
Số mol theo đề :
0,1
0,1
• Khối lượng của CaO thu được theo lý thuyết là:
mCaO = n.M = 0,1.56 = 5,6 gam
• Khối lượng của CaO thu được là:
3
m'CaO
H% x m CaO 80 x 5,6
H% =
x 100% m'CaO =
=
4, 48 gam
m CaO
100%
100
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Kết
luận
- Hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:
H=
(Với m' (thực tế) ≤ m (lý thuyết))
- Nếu lượng chất tính theo số mol thì hiệu suất
được tính theo công thức:
H=
(Với n' (thực tế) ≤ n (lý thuyết))
• Luyện tập
• Công thức tính hiệu suất:
H=
• Công thức tính khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất:
m=
• Công thức tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất:
=
Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung dịch
hydrochloric acid (HCl) sau phản ứng thu được muối
Zinc chloride ZnCl2 và 4,958 lít khí Hydrogen
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c, Tính khối lượng Zinc chloride sinh ra sau phản ứng
d, Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính
khối lượng Zinc ban đầu
Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2 (1)
nH2 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
(1) nHCl = 2 n H2 = 0,2 . 2 = 0,4 mol
=> mHCl = 0,4 . 36,5 = 7, 7 gam
(1) nZnCl2 = n H2 = 0,2 mol
=> mZnCl2 = 0,2 . 136 = 27,2 gam
Theo đề bài H = 80%.
(1) nZn = nH2 = 0,2 mol H% = mthực tế/ mlý thuyết . 100% (2)
•Theo đề bài: thực tế sau phản ứng thu được 0,2 mol Zn
•=> Khối lượng Zn thực tế tham gia p ứ là: 0,2 . 65 = 13 gam
•=> Khối lượng Zn cần dùng là ( hay khối lượng Zn lý thuyết)
•H = suy ra m=
mZn lý thuyết = = 16,25g
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học nội dung ghi nhớ sgk
Làm bài tập vận dụng
Nghiên cứu trước bài 7
Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
THANKS!
汇报人:通用名
 








Các ý kiến mới nhất