Xuý Vân giả dại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Oanh
Ngày gửi: 04h:58' 15-11-2025
Dung lượng: 58.7 MB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Kiều Oanh
Ngày gửi: 04h:58' 15-11-2025
Dung lượng: 58.7 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH
TRƯỜNG THPT DIÊM ĐIỀN
Chào mừng thầy cô giáo
đến dự giờ môn Ngữ văn
Chào mừng quý thầy cô
đến dự giờ môn Ngữ văn
Lớp 10 A11
Lớp 10 C1
Giáo viên:
Trần
Tuyết
Nhung
Cô Kiều
OanhThị
– Giáo
viên trường
THPT Yên Phong số 2,
Bắc Ninh
5
6
20
50
4
40
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Bức tranh gợi cho em liên tưởng về người phụ nữ trong
trạng thái như thế nào?
Người phụ nữ bị điên
QUAY VỀ
Câu 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:
“ Tại gia….phụ, xuất giá ….phu, phu tử…tử”
“Tòng” (theo)
QUAY VỀ
Câu 3: Một trong những khát vọng mãnh liệt của nhân
vật trữ tình trong bài thơ Tự tình (bài 2) là…
Khát vọng về tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.
QUAY VỀ
Câu 4: Đặc trưng nổi bật về nội dung của Chèo là…
+ Phản ánh đời sống vật chất, đời sống tâm hồn, tình cảm, ước mơ, khát
vọng tình yêu của con người trong xã hội phong kiến…
+ Phê phán các thói hư tật xấu trong xã hội.
QUAY VỀ
Câu 5: Một số tên gọi khác của Chèo cổ?
Chèo sân đình/ chèo truyền thống
QUAY VỀ
Câu 6: Tình huống: nếu sau này, em học xong lớp 12 bố
mẹ định hướng muốn em ở nhà lấy vợ (chồng), em sẽ làm
thế nào?
Học trò bày tỏ quan điểm.
QUAY VỀ
BÀI 3
KỊCH BẢN CHÈO VÀ TUỒNG
(Trích chèo Kim Nham)
I. Tìm hiểu chung
1. Vở chèo Kim Nham
* Tóm tắt vở chèo:
Xuý Vân có cuộc sống hôn nhân
sắp đặt bởi cha mẹ
Sống bên người chồng là Kim Nham chỉ mải mê
đèn sách, Xúy Vân không tìm thấy hạnh phúc.
Khi chồng xa nhà ôn thi, nàng bị
Trần Phương tán tỉnh.
Nghe lời nhân tình, Xúy Vân giả điên để Kim
Nham buộc phải trả nàng về nhà, để có thể đi theo
Trần Phương.
Xuý Vân bị Trần Phương phụ tình, nàng bị điên thật,
một lần gặp lại Kim Nham, được chàng cho nén bạc
trong nắm cơm, Xuý Vân xấu hổ nên nhảy sông tự vẫn.
Nêu cao bài học đạo lí, tình cảm gia đình,
*Ý
nghĩa
tình nghĩa vợ chồng.
Đồng thời cũng bộc lộ niềm cảm thông với
thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa
(giá trị nhân đạo)
Là một trong số các vở chèo cổ tiêu biểu
của nghệ thuật sân khấu chèo Việt Nam.
2. Đoạn trích:
* Vị trí đoạn trích
- Thuộc phần giữa của tác phẩm.
- Nghe lời nhân tình, Xúy Vân giả điên.
* Nhan đề
Xuý Vân giả dại – không phải là dại thật! Giả
dại để thực hiện mưu đồ, toan tính của bản thân.
II. Đọc – hiểu văn bản.
1. Đọc, xác định bố cục đoạn trích:
- Hướng dẫn đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu-> ( Đế) không xưng danh ai biết là ai:
Sự xuất hiện của Xúy Vân, than với bà Nguyệt.
- Bố
cục:
+ Đoạn 2: Tiếp-> ( Đế) Ờ: Xúy Vân xưng danh, kể về tình
cảnh, mơ ước.
+ Đoạn 3: Còn lại: Xúy Vân giãi bày tâm sự qua những điều
tưởng như ngược đời.
2. Tìm hiểu văn bản
2.1. Các lối nói, làn điệu, vũ điệu, chỉ dẫn sân khấu.
- Lối nói: như nói lệch, vỉa, nói điệu sử rầu, nói.
- Làn điệu: quá giang, con gà rừng, sắp, sa lệch, hát ngược.
- Vũ điệu: múa điệu bắt nhện, xe tơ, dệt cửi.
- Chỉ dẫn sân khấu: Đế
+ Nói lệch: Giọng điệu riêng trong chèo, tạo không khí sôi nổi gấp gáp
+ Hát
vỉa: lời hát nối vào để bắt vào nhịp hát chính.
+ Hát quá giang: hát sang sông gọi đò diễn tả tâm trạng hụt hẫng.
- Ý nghĩa:
+ Hát điệu con gà rừng: tâm trạng uất ức
=> Nét đặc trưng riêng biệt của Chèo cổ.
2.2. Xuý Vân nhập vai “giả dại”:
* Nguyên nhân giả dại:
- Nguyên nhân trực
tiếp
- Nguyên nhân sâu
xa
Lời xúi giục và
hứa hẹn của Trần
Phương
Nỗi buồn chán, cô
đơn, cảnh tình “đồng
sàng dị mộng”, niềm
khao khát về cuộc
sống hôn nhân...
2.2. Xuý Vân nhập vai giả dại
Thảo luận nhóm
? Chỉ ra những lời nói, câu hát, chỉ dẫn sân khấu chủ yếu thể
hiện:
- Sự “nhập vai” là người bị điên dại của Xuý Vân,
- Ước mơ về cuộc sống gia đình của nàng.
- Thực tế cuộc sống của nàng trong gia đình chồng.
Sự “nhập vai” là người bị điên
dại
Tôi chắp tay lạy bạn đừng cười,
Tôi không trăng gió gặp người
gió trăng,
Gió trăng thời mặc gió trăng
Ai ơi giữ lấy đạo hằng chở quên.
Chẳng giấu gì Xúy Vân là tôi
Tuy dại dột, tài cao vô giá,
Thiên hạ đồn rằng tôi hát hay đã
lạ,
Ai cũng gọi là cô à Xúy Vân
Phụ Kim Nham, say đắm Trần
Phương
Nên đến nỗi điên cuồng rồ dại.
Ước mơ về cuộc sống gia
đình của nàng.
Chờ cho bông lúa chín vàng
Để anh đi gặt, để nàng mang
cơm
- Rủ nhau lên núi Thiên Thai
Thấy hai con quạ đang ăn
xoài trên cây
Thực tế cuộc
sống của của
nàng trong
gia đình
chồng
Con gà rừng
ăn lẫn với
công
Đắng cay
chẳng có chịu
được, ức!
Bông bông
dắt, bông
bông díu
Xa xa lắc, xa
xa líu
Láng giềng ai
hay, ức bởi
xuân huyện.
Sự “nhập vai” là người bị điên dại
Tôi chắp tay lạy bạn đừng cười,
Tôi không trăng gió gặp người gió
trăng,
Gió trăng thời mặc gió trăng
Ai ơi giữ lấy đạo hằng chở quên.
Chẳng giấu gì Xúy Vân là tôi
Tuy dại dột, tài cao vô giá,
Thiên hạ đồn rằng tôi hát hay đã lạ,
Ai cũng gọi là cô à Xúy Vân
Phụ Kim Nham, say đắm Trần
Phương
Nên đến nỗi điên cuồng rồ dại.
Mượn hình ảnh " trăng gió" để tự thanh
minh về mối quan hệ của mình với Trần
Phương nhưng nàng vẫn muốn khẳng định
tấm lòng ngay thẳng của mình "tôi không
trăng gió"– do hoàn cảnh.
khao khát tình yêu gian díu, lo âu, dằn
vặt. Lời hát thể hiện hai nét tâm trạng vừa sợ
sự lên án của người đời, vừa mong cầu sự
đồng cảm cho ước vọng hạnh phúc nhỏ nhoi
của nhân vật
Mơ ước và khát vọng
- Chờ cho bông lúa chín vàng
Để anh đi gặt, để nàng mang cơm
- Rủ nhau lên núi Thiên Thai
Thấy hai con quạ đang ăn xoài trên cây
Cuộc sống vợ chồng trong tưởng
tượng của Xúy Vân đầm ấm, ríu rít,
hạnh phúc bình dị .Hình ảnh đôi
lứa quấn quýt, thể hiện rõ khat
khao hạnh phúc
Thực tế cuộc sống của của nàng trong
gia đình chồng
Con gà rừng ăn lẫn với công
Đắng cay chẳng có chịu được, ức!
Bông bông dắt, bông bông díu
Xa xa lắc, xa xa líu
Láng giềng ai hay, ức bởi xuân huyện.
Bộc lộ nỗi uất ức,
bất bình trước thực
tại
2.3. Tâm trạng giả dại của Xuý Vân
- Lời nói lệch, vỉa
Đau thiết thiệt van,
Than cùng bà Nguyệt.
Đánh cho lê liệt,
Chết mệt con đồng.
Bắt đò sang sông,
Bớ đò, bớ đò.
Tôi kêu đò, đò nọ không thưa,
Tôi càng chờ càng đợi, càng trưa
chuyến đò
+ Cất tiếng thở than cùng bà Nguyệt: “đau thiết thiệt vang”
+ Hành động: “ Đánh cho lê liệt”
+ Hình ảnh chuyến đò lặp lại nhiều lần
tiếng gọi đò da diết. Hình ảnh cô gái càng chờ đợi, con đò càng
không tới đã cụ thể hoá sự bẽ bàng, lỡ dở của Xuý Vân
=> Tâm trạng đau khổ vì nhân duyên, càng chờ
càng vô vọng
“ càng trưa chuyến đò”
- Hát quá giang
Ý nghĩa của
điệp
khúc “
Điệp khúc “ Phải lụy đò”..., “Phải lụy cô bán
hàng”
Phải lụy đò...
p lại nhiều lần gợi cuộc sống phụ thuộc, tù
túng
Phải lụy cô
bán hàng”?
+ Tự thấy mình vô nghĩa, lạc lõng trong gia đình Kim Nham:
“Chả nên gia thất thì về,
Ở làm chi mãi cho chúng chê, bạn cười”
=> Cách nói phủ định “ chả nên”, “ Ở làm chi...” Xúy Vân
như muốn tự giải phóng.
+ Mượn hình ảnh " trăng gió" để tự thanh minh về mối quan hệ của mình với Trần
Phương nhưng nàng vẫn muốn khẳng định :
+ Tấm lòng ngay thẳng của mình "tôi không trăng gió"– do hoàn cảnh.
+ Lời khuyên: "giữ lấy đạo hằng“, để rồi van xin tội nghiệp :
" Tôi chắp tay lạy bạn đừng cười" .
Thể hiện tâm trạng đầy mâu thuẫn, bối rối của Xuý Vân:
Muốn bỏ Kim Nham để đi theo tình cảm riêng nhưng lại sợ mọi
người chê cười. Đi theo Trần Phương nhưng lại khuyên người ta
giữ lấy đạo hằng. Mâu thuẫn giữa tình cảm thực, khát vọng được
giải phóng với ý thức về đạo đức của người phụ nữ trong XHPK.
- Hát điệu con gà rừng
+ Tình cảnh: “Gà rừng ăn lẫn với công”
Hình ảnh ẩn dụ cho sự không hoà hợp giữa hai vợ chồng. Lời
hát thể hiện nỗi ấm ức, đau khổ khi thấy mình lạc lõng, vô nghĩa
trong gia đình Kim Nham.
+ Câu hát dồn dập, ngắt đoạn ngắn, dài. Điệp ngữ: "Láng giềng
ai hay, ức bởi xuân huyên"
Nỗi niềm của Xuý Vân không thể chia sẻ với láng giềng,
không được láng giềng cảm thông, cũng không được cha mẹ
đồng cảm.
+ Ước mơ gia đình đầm ấm, cuộc sống lao động giản dị:
"Chờ cho bông lúa chín vàng
Để anh đi gặt để nàng mang cơm"
Ước
mơ
Xúy Vân ước
một gia đình đầm
ấm, cùng nhau
lao động, sẻ chia
ngọt bùi
Kim Nham mải
mê giấc mộng
công danh, để
nàng trong cô
đơn.
Thực
tế
- Hát sắp
Con cá rô nằm vũng chân trâu
Để cho năm bảy cần câu châu vào!
Con cá rô nằm vũng chân trâu
Không gian cạn, hẹp
đầy bất trắc
Để cho năm bảy cần câu châu vào!
Biểu tượng cho xã hội phong kiến với
những luật tục trói buộc người phụ nữ.
Lời hát thể hiện tâm trạng bế tắc, cô đơn.
- Qua lời hát ngược
Những điều ngược đời, phi
thực tế.... trong câu hát của
Xuý Vân gợi hình ảnh ngược
đời trớ trêu, điên đảo, đúng
sai, thực giả mà cô chứng
kiến trong cuộc đời.
Thể hiện sự bế tắc, mất
phương hướng của
nhân vật.
Nhân vật Xúy Vân
Hôn nhân
không có
tình yêu.
Bi kịch của
Xúy Vân
Mới về nhà chồng là
một người vợ tốt
Có ước mơ giản dị,
chính đáng
Không cùng lí tưởng
với Kim Nham
"phụ Kim Nham say đắm Trần Phương"
Bị Trần Phương phụ bạc.
Phải chết một cách đáng thương
2.3. Nghệ thuật diễn tả tâm trạng nhân vật
trong đoạn trích chèo:
Tiếng
gọi đò
tha thiết
Lời
than thở
Diễn tả hoàn
cảnh lỡ làng,
bẽ bàng của
Xúy Vân
Những câu hát giàu
hình ảnh, nhiều ngụ ý,
thể hiện tâm trạng đầy
bối rối, mâu thuẫn.
Sự đan cài giữa những
câu hát tỉnh và những
câu hát dại, đặc biệt là
những câu hát ngược.
Chân dung Xúy Vân
đau khổ, bi kịch.
III.TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
Nghệ thuật
Ngôn ngữ
xây dựng
hàm súc,
nhân vật qua Nghệ thuật
giàu hình
ngôn ngữ,
miêu tả tâm
ảnh, sinh
hành động,
trạng nhân
động với lời
đặc biệt là
vật tinh tế.
nói, lời hát,
qua diễn biến
…
tâm trạng.
Sử dụng các
chỉ dẫn sân
khấu.
2. Nội dung
Tái hiện chân dung nhân
vật Xúy Vân đầy bi kịch, Lên án xã hội phong kiến
qua đó phản ánh số phận xưa, đồng thời đòi quyền
đau khổ của người phụ
được hưởng hạnh phúc
nữ trong xã hội phong
cho người phụ nữ.
kiến.
3. Cách đọc hiểu văn bản chèo
Cốt truyện: văn bản kể lại sự việc gì và diễn biến của sự việc
đó như thế nào?
Nhân vật: Nhân vật chính là ai? Nhân vật được thể hiện qua
các chi tiết ngôn ngữ, hành động, tâm trạng,… như thế nao?
Xác định được những chỉ dẫn sân khấu, các hình ảnh, từ ngữ,
biện pháp tu từ,… được sử dụng để tái hiện bối cảnh, hành
động, tâm trạng,… của nhân vật.
Rút ra nội dung tư tưởng của vở chèo: Vở chèo phản ánh nội
dung gì? Thể hiện tình cảm nhân đạo gì của tác giả dân gian?
Rút ra được thông điệp, bài học cho bản thân.
Đáp án
1
2
3
T
4
C
X
U
Â
N
H
U
Y
Ê
N
1
É
P
B
U
Ộ
C
2
Ì
N
H
Y
Ê
U
3
C
O
N
V
Â
M
4
S
Â
N
Đ
5
6
Câu hỏi
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Ì
N
H
5
Ô
Đ
Ơ
N
Đ
Á
N
G
T
H
Ư
Ơ
N
8
K
I
M
N
H
A
M
8
9
C
Á
I
C
H
Ế
T
H
9
7
6
10
C
Ô
N
G
D
A
N
11
S
Ở
K
H
A
N
H
Đ
I
Ê
N
12
T
G
7
10
H
Ậ
T
Nhân
Trong
Cuộc
Hoàn
Trích
vật
hôn
đoạn
cảnh
điệu
Trần
nhân
hát
của
Xúy
Phương
con
Xúy
giữa
Vân
gà
rừng
Vân
giả
Xúy
cóphải
dại
từ
đáng
Vân
cha
cách
nằm
và
thương
mẹgiống
trong
Kim
được
Nham
nhân
vở
diễnđáng
chèo
vật
đạt
là
Xúy
Từ
khi
Vân
lấyrời
chồng,
bỏ
Kim
Xúy
Nham
Vân
đểtính
chạy
sống
theo
trong
Trần
tìnhhay
Phương
cảnh
như
Xúy
Vân
giải
quyết
bigọi
kịch
đời
mình
cách
Trong
Chèo
Ước
Từ
chỗ
mơ,
cổ
lời
giả
còn
líhát
điên,
tưởng
có
ngược,
cách
Xúy
của
con
Vân
Kim
khác
gìđã
Nham
ấprơi
là
trứng
gì
vào
là?bằng
gìba
tình
? ba?
trạngnào
gì ??
chạy
thế
nào
theo
tiếng
của
? ?
bằng
cuộc
trách?
nào?
nào
trong
hôn
từ? gì
nhân
Truyện
? gọido?
Kiều
11
12
2
Viết đoạn văn (khoảng
150 chữ) nêu cảm nhận
của em về nỗi niềm của
nhân vật Xúy Vân được
thể hiện qua lớp chèo
“Xúy Vân giả dại”.
Tiêu chí
Hình thức
Nội dung
* Rubrics đánh giá đoạn văn:
Mô tả tiêu chí
Điểm
- Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 150 chữ)
1
- Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng
0
của đoạn văn
- Nêu được cảm nhận chung về nỗi niềm của Xúy Vân
0,5
- Nêu được dẫn chứng làm rõ cho nỗi niềm của Xúy Vân:
3
+ Qua tiếng gọi chờ đò
+ Qua điệu hát con gà rừng
+ Qua lời hát sắp, hát ngược
- Nêu được đặc sắc nghệ thuật và biểu hiện làm rõ:
+ Ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh, sinh động với lời nói, lời hát,…
+ Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật tinh tế: qua hành động,
ngôn ngữ,…
Chính tả, ngữ pháp
Sáng tạo
3
Khẳng định cảm xúc, nhận thức của người viết
1
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,5
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới 1,0
mẻ.
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết bằng cách trả
lời các câu hỏi sau:
1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?
........................................................................................................................
2. Nội dung đã đảm bảo các ý chưa? Nếu chưa cần bổ sung những ý nào?
........................................................................................................................
3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?
........................................................................................................................
4. Bài viết đã đánh giá được nỗi niềm của nhân vật Xúy Vân qua trích đoạn Xúy
Vân giả dại theo cảm nhận của riêng em chưa? Nếu chưa hãy bổ sung.
Câu hỏi 6/SGK – trang 69: Nếu
nhân vật Xuý Vân sống ở thời hiện
đại, theo em, nàng có thể chọn cách
giải thoát bi kịch của bản thân như
thế nào?
B1: Think (Nghĩ): HS suy nghĩ độc lập về vấn
đề được nêu ra; tự hình thành nên ý tưởng của
mình.
B2: Pair (Bắt cặp): HS được ghép cặp với nhau
để thảo luận về những ý tưởng vừa có. GV có
thể yêu cầu HS thảo luận theo cặp cùng bàn.
B3: Share (Chia sẻ): HS chia sẻ ý tưởng vừa
thảo luận với nhóm lớn hơn hoặc chia sẻ trước
lớp.
Gợi ý trả lời:
- HS cần chú ý đến sự khác biệt giữa thời đại, chuẩn mực xã hội và hoàn
cảnh sống của nhân vật giữa hai thời đại phong kiến – hiện đại để lí giải
quan điểm.
- Ví dụ: Nếu nhân vật Xúy Vân trong vở chèo Kim Nham sống ở thời
điểm hiện đại có thể giải thoát bi kịch của bản thân theo cách tích cực hơn,
chứ không phải chọn con đường cùng là cái chết.
+ Trong cuộc hôn nhân với Kim Nham, khi không tìm thấy tiếng nói
chung, khi sống không hạnh phúc thì Xúy Vân có thể nói chuyện thẳng
thắn về mong muốn của mình với chồng để mong chồng hiểu được tâm
trạng, mong muốn của bản thân nàng.
+ Nếu 2 người không thể tìm thấy tiếng nói chung thì có thể chia
tay trong hòa bình để mỗi người đi tìm hạnh phúc riêng chứ nàng
không cần phải giả điên để chồng ruồng rẫy.
+ Hơn nữa, trước khi muốn kết thúc mối quan hệ vợ chồng với
Kim Nham để chạy theo tình yêu của Trần Phương thì nàng phải
tìm hiểu kĩ con người kia là như thế nào chứ không vì cảm xúc
nhất thời mà buông bỏ mái ấm đang có.
Lưu ý: Nếu còn thời gian, GV có thể cho HS xem một đoạn
trong Vở chèo Kim Nham trên You tobe
TRƯỜNG THPT DIÊM ĐIỀN
Chào mừng thầy cô giáo
đến dự giờ môn Ngữ văn
Chào mừng quý thầy cô
đến dự giờ môn Ngữ văn
Lớp 10 A11
Lớp 10 C1
Giáo viên:
Trần
Tuyết
Nhung
Cô Kiều
OanhThị
– Giáo
viên trường
THPT Yên Phong số 2,
Bắc Ninh
5
6
20
50
4
40
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Bức tranh gợi cho em liên tưởng về người phụ nữ trong
trạng thái như thế nào?
Người phụ nữ bị điên
QUAY VỀ
Câu 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:
“ Tại gia….phụ, xuất giá ….phu, phu tử…tử”
“Tòng” (theo)
QUAY VỀ
Câu 3: Một trong những khát vọng mãnh liệt của nhân
vật trữ tình trong bài thơ Tự tình (bài 2) là…
Khát vọng về tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.
QUAY VỀ
Câu 4: Đặc trưng nổi bật về nội dung của Chèo là…
+ Phản ánh đời sống vật chất, đời sống tâm hồn, tình cảm, ước mơ, khát
vọng tình yêu của con người trong xã hội phong kiến…
+ Phê phán các thói hư tật xấu trong xã hội.
QUAY VỀ
Câu 5: Một số tên gọi khác của Chèo cổ?
Chèo sân đình/ chèo truyền thống
QUAY VỀ
Câu 6: Tình huống: nếu sau này, em học xong lớp 12 bố
mẹ định hướng muốn em ở nhà lấy vợ (chồng), em sẽ làm
thế nào?
Học trò bày tỏ quan điểm.
QUAY VỀ
BÀI 3
KỊCH BẢN CHÈO VÀ TUỒNG
(Trích chèo Kim Nham)
I. Tìm hiểu chung
1. Vở chèo Kim Nham
* Tóm tắt vở chèo:
Xuý Vân có cuộc sống hôn nhân
sắp đặt bởi cha mẹ
Sống bên người chồng là Kim Nham chỉ mải mê
đèn sách, Xúy Vân không tìm thấy hạnh phúc.
Khi chồng xa nhà ôn thi, nàng bị
Trần Phương tán tỉnh.
Nghe lời nhân tình, Xúy Vân giả điên để Kim
Nham buộc phải trả nàng về nhà, để có thể đi theo
Trần Phương.
Xuý Vân bị Trần Phương phụ tình, nàng bị điên thật,
một lần gặp lại Kim Nham, được chàng cho nén bạc
trong nắm cơm, Xuý Vân xấu hổ nên nhảy sông tự vẫn.
Nêu cao bài học đạo lí, tình cảm gia đình,
*Ý
nghĩa
tình nghĩa vợ chồng.
Đồng thời cũng bộc lộ niềm cảm thông với
thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa
(giá trị nhân đạo)
Là một trong số các vở chèo cổ tiêu biểu
của nghệ thuật sân khấu chèo Việt Nam.
2. Đoạn trích:
* Vị trí đoạn trích
- Thuộc phần giữa của tác phẩm.
- Nghe lời nhân tình, Xúy Vân giả điên.
* Nhan đề
Xuý Vân giả dại – không phải là dại thật! Giả
dại để thực hiện mưu đồ, toan tính của bản thân.
II. Đọc – hiểu văn bản.
1. Đọc, xác định bố cục đoạn trích:
- Hướng dẫn đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu-> ( Đế) không xưng danh ai biết là ai:
Sự xuất hiện của Xúy Vân, than với bà Nguyệt.
- Bố
cục:
+ Đoạn 2: Tiếp-> ( Đế) Ờ: Xúy Vân xưng danh, kể về tình
cảnh, mơ ước.
+ Đoạn 3: Còn lại: Xúy Vân giãi bày tâm sự qua những điều
tưởng như ngược đời.
2. Tìm hiểu văn bản
2.1. Các lối nói, làn điệu, vũ điệu, chỉ dẫn sân khấu.
- Lối nói: như nói lệch, vỉa, nói điệu sử rầu, nói.
- Làn điệu: quá giang, con gà rừng, sắp, sa lệch, hát ngược.
- Vũ điệu: múa điệu bắt nhện, xe tơ, dệt cửi.
- Chỉ dẫn sân khấu: Đế
+ Nói lệch: Giọng điệu riêng trong chèo, tạo không khí sôi nổi gấp gáp
+ Hát
vỉa: lời hát nối vào để bắt vào nhịp hát chính.
+ Hát quá giang: hát sang sông gọi đò diễn tả tâm trạng hụt hẫng.
- Ý nghĩa:
+ Hát điệu con gà rừng: tâm trạng uất ức
=> Nét đặc trưng riêng biệt của Chèo cổ.
2.2. Xuý Vân nhập vai “giả dại”:
* Nguyên nhân giả dại:
- Nguyên nhân trực
tiếp
- Nguyên nhân sâu
xa
Lời xúi giục và
hứa hẹn của Trần
Phương
Nỗi buồn chán, cô
đơn, cảnh tình “đồng
sàng dị mộng”, niềm
khao khát về cuộc
sống hôn nhân...
2.2. Xuý Vân nhập vai giả dại
Thảo luận nhóm
? Chỉ ra những lời nói, câu hát, chỉ dẫn sân khấu chủ yếu thể
hiện:
- Sự “nhập vai” là người bị điên dại của Xuý Vân,
- Ước mơ về cuộc sống gia đình của nàng.
- Thực tế cuộc sống của nàng trong gia đình chồng.
Sự “nhập vai” là người bị điên
dại
Tôi chắp tay lạy bạn đừng cười,
Tôi không trăng gió gặp người
gió trăng,
Gió trăng thời mặc gió trăng
Ai ơi giữ lấy đạo hằng chở quên.
Chẳng giấu gì Xúy Vân là tôi
Tuy dại dột, tài cao vô giá,
Thiên hạ đồn rằng tôi hát hay đã
lạ,
Ai cũng gọi là cô à Xúy Vân
Phụ Kim Nham, say đắm Trần
Phương
Nên đến nỗi điên cuồng rồ dại.
Ước mơ về cuộc sống gia
đình của nàng.
Chờ cho bông lúa chín vàng
Để anh đi gặt, để nàng mang
cơm
- Rủ nhau lên núi Thiên Thai
Thấy hai con quạ đang ăn
xoài trên cây
Thực tế cuộc
sống của của
nàng trong
gia đình
chồng
Con gà rừng
ăn lẫn với
công
Đắng cay
chẳng có chịu
được, ức!
Bông bông
dắt, bông
bông díu
Xa xa lắc, xa
xa líu
Láng giềng ai
hay, ức bởi
xuân huyện.
Sự “nhập vai” là người bị điên dại
Tôi chắp tay lạy bạn đừng cười,
Tôi không trăng gió gặp người gió
trăng,
Gió trăng thời mặc gió trăng
Ai ơi giữ lấy đạo hằng chở quên.
Chẳng giấu gì Xúy Vân là tôi
Tuy dại dột, tài cao vô giá,
Thiên hạ đồn rằng tôi hát hay đã lạ,
Ai cũng gọi là cô à Xúy Vân
Phụ Kim Nham, say đắm Trần
Phương
Nên đến nỗi điên cuồng rồ dại.
Mượn hình ảnh " trăng gió" để tự thanh
minh về mối quan hệ của mình với Trần
Phương nhưng nàng vẫn muốn khẳng định
tấm lòng ngay thẳng của mình "tôi không
trăng gió"– do hoàn cảnh.
khao khát tình yêu gian díu, lo âu, dằn
vặt. Lời hát thể hiện hai nét tâm trạng vừa sợ
sự lên án của người đời, vừa mong cầu sự
đồng cảm cho ước vọng hạnh phúc nhỏ nhoi
của nhân vật
Mơ ước và khát vọng
- Chờ cho bông lúa chín vàng
Để anh đi gặt, để nàng mang cơm
- Rủ nhau lên núi Thiên Thai
Thấy hai con quạ đang ăn xoài trên cây
Cuộc sống vợ chồng trong tưởng
tượng của Xúy Vân đầm ấm, ríu rít,
hạnh phúc bình dị .Hình ảnh đôi
lứa quấn quýt, thể hiện rõ khat
khao hạnh phúc
Thực tế cuộc sống của của nàng trong
gia đình chồng
Con gà rừng ăn lẫn với công
Đắng cay chẳng có chịu được, ức!
Bông bông dắt, bông bông díu
Xa xa lắc, xa xa líu
Láng giềng ai hay, ức bởi xuân huyện.
Bộc lộ nỗi uất ức,
bất bình trước thực
tại
2.3. Tâm trạng giả dại của Xuý Vân
- Lời nói lệch, vỉa
Đau thiết thiệt van,
Than cùng bà Nguyệt.
Đánh cho lê liệt,
Chết mệt con đồng.
Bắt đò sang sông,
Bớ đò, bớ đò.
Tôi kêu đò, đò nọ không thưa,
Tôi càng chờ càng đợi, càng trưa
chuyến đò
+ Cất tiếng thở than cùng bà Nguyệt: “đau thiết thiệt vang”
+ Hành động: “ Đánh cho lê liệt”
+ Hình ảnh chuyến đò lặp lại nhiều lần
tiếng gọi đò da diết. Hình ảnh cô gái càng chờ đợi, con đò càng
không tới đã cụ thể hoá sự bẽ bàng, lỡ dở của Xuý Vân
=> Tâm trạng đau khổ vì nhân duyên, càng chờ
càng vô vọng
“ càng trưa chuyến đò”
- Hát quá giang
Ý nghĩa của
điệp
khúc “
Điệp khúc “ Phải lụy đò”..., “Phải lụy cô bán
hàng”
Phải lụy đò...
p lại nhiều lần gợi cuộc sống phụ thuộc, tù
túng
Phải lụy cô
bán hàng”?
+ Tự thấy mình vô nghĩa, lạc lõng trong gia đình Kim Nham:
“Chả nên gia thất thì về,
Ở làm chi mãi cho chúng chê, bạn cười”
=> Cách nói phủ định “ chả nên”, “ Ở làm chi...” Xúy Vân
như muốn tự giải phóng.
+ Mượn hình ảnh " trăng gió" để tự thanh minh về mối quan hệ của mình với Trần
Phương nhưng nàng vẫn muốn khẳng định :
+ Tấm lòng ngay thẳng của mình "tôi không trăng gió"– do hoàn cảnh.
+ Lời khuyên: "giữ lấy đạo hằng“, để rồi van xin tội nghiệp :
" Tôi chắp tay lạy bạn đừng cười" .
Thể hiện tâm trạng đầy mâu thuẫn, bối rối của Xuý Vân:
Muốn bỏ Kim Nham để đi theo tình cảm riêng nhưng lại sợ mọi
người chê cười. Đi theo Trần Phương nhưng lại khuyên người ta
giữ lấy đạo hằng. Mâu thuẫn giữa tình cảm thực, khát vọng được
giải phóng với ý thức về đạo đức của người phụ nữ trong XHPK.
- Hát điệu con gà rừng
+ Tình cảnh: “Gà rừng ăn lẫn với công”
Hình ảnh ẩn dụ cho sự không hoà hợp giữa hai vợ chồng. Lời
hát thể hiện nỗi ấm ức, đau khổ khi thấy mình lạc lõng, vô nghĩa
trong gia đình Kim Nham.
+ Câu hát dồn dập, ngắt đoạn ngắn, dài. Điệp ngữ: "Láng giềng
ai hay, ức bởi xuân huyên"
Nỗi niềm của Xuý Vân không thể chia sẻ với láng giềng,
không được láng giềng cảm thông, cũng không được cha mẹ
đồng cảm.
+ Ước mơ gia đình đầm ấm, cuộc sống lao động giản dị:
"Chờ cho bông lúa chín vàng
Để anh đi gặt để nàng mang cơm"
Ước
mơ
Xúy Vân ước
một gia đình đầm
ấm, cùng nhau
lao động, sẻ chia
ngọt bùi
Kim Nham mải
mê giấc mộng
công danh, để
nàng trong cô
đơn.
Thực
tế
- Hát sắp
Con cá rô nằm vũng chân trâu
Để cho năm bảy cần câu châu vào!
Con cá rô nằm vũng chân trâu
Không gian cạn, hẹp
đầy bất trắc
Để cho năm bảy cần câu châu vào!
Biểu tượng cho xã hội phong kiến với
những luật tục trói buộc người phụ nữ.
Lời hát thể hiện tâm trạng bế tắc, cô đơn.
- Qua lời hát ngược
Những điều ngược đời, phi
thực tế.... trong câu hát của
Xuý Vân gợi hình ảnh ngược
đời trớ trêu, điên đảo, đúng
sai, thực giả mà cô chứng
kiến trong cuộc đời.
Thể hiện sự bế tắc, mất
phương hướng của
nhân vật.
Nhân vật Xúy Vân
Hôn nhân
không có
tình yêu.
Bi kịch của
Xúy Vân
Mới về nhà chồng là
một người vợ tốt
Có ước mơ giản dị,
chính đáng
Không cùng lí tưởng
với Kim Nham
"phụ Kim Nham say đắm Trần Phương"
Bị Trần Phương phụ bạc.
Phải chết một cách đáng thương
2.3. Nghệ thuật diễn tả tâm trạng nhân vật
trong đoạn trích chèo:
Tiếng
gọi đò
tha thiết
Lời
than thở
Diễn tả hoàn
cảnh lỡ làng,
bẽ bàng của
Xúy Vân
Những câu hát giàu
hình ảnh, nhiều ngụ ý,
thể hiện tâm trạng đầy
bối rối, mâu thuẫn.
Sự đan cài giữa những
câu hát tỉnh và những
câu hát dại, đặc biệt là
những câu hát ngược.
Chân dung Xúy Vân
đau khổ, bi kịch.
III.TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
Nghệ thuật
Ngôn ngữ
xây dựng
hàm súc,
nhân vật qua Nghệ thuật
giàu hình
ngôn ngữ,
miêu tả tâm
ảnh, sinh
hành động,
trạng nhân
động với lời
đặc biệt là
vật tinh tế.
nói, lời hát,
qua diễn biến
…
tâm trạng.
Sử dụng các
chỉ dẫn sân
khấu.
2. Nội dung
Tái hiện chân dung nhân
vật Xúy Vân đầy bi kịch, Lên án xã hội phong kiến
qua đó phản ánh số phận xưa, đồng thời đòi quyền
đau khổ của người phụ
được hưởng hạnh phúc
nữ trong xã hội phong
cho người phụ nữ.
kiến.
3. Cách đọc hiểu văn bản chèo
Cốt truyện: văn bản kể lại sự việc gì và diễn biến của sự việc
đó như thế nào?
Nhân vật: Nhân vật chính là ai? Nhân vật được thể hiện qua
các chi tiết ngôn ngữ, hành động, tâm trạng,… như thế nao?
Xác định được những chỉ dẫn sân khấu, các hình ảnh, từ ngữ,
biện pháp tu từ,… được sử dụng để tái hiện bối cảnh, hành
động, tâm trạng,… của nhân vật.
Rút ra nội dung tư tưởng của vở chèo: Vở chèo phản ánh nội
dung gì? Thể hiện tình cảm nhân đạo gì của tác giả dân gian?
Rút ra được thông điệp, bài học cho bản thân.
Đáp án
1
2
3
T
4
C
X
U
Â
N
H
U
Y
Ê
N
1
É
P
B
U
Ộ
C
2
Ì
N
H
Y
Ê
U
3
C
O
N
V
Â
M
4
S
Â
N
Đ
5
6
Câu hỏi
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Ì
N
H
5
Ô
Đ
Ơ
N
Đ
Á
N
G
T
H
Ư
Ơ
N
8
K
I
M
N
H
A
M
8
9
C
Á
I
C
H
Ế
T
H
9
7
6
10
C
Ô
N
G
D
A
N
11
S
Ở
K
H
A
N
H
Đ
I
Ê
N
12
T
G
7
10
H
Ậ
T
Nhân
Trong
Cuộc
Hoàn
Trích
vật
hôn
đoạn
cảnh
điệu
Trần
nhân
hát
của
Xúy
Phương
con
Xúy
giữa
Vân
gà
rừng
Vân
giả
Xúy
cóphải
dại
từ
đáng
Vân
cha
cách
nằm
và
thương
mẹgiống
trong
Kim
được
Nham
nhân
vở
diễnđáng
chèo
vật
đạt
là
Xúy
Từ
khi
Vân
lấyrời
chồng,
bỏ
Kim
Xúy
Nham
Vân
đểtính
chạy
sống
theo
trong
Trần
tìnhhay
Phương
cảnh
như
Xúy
Vân
giải
quyết
bigọi
kịch
đời
mình
cách
Trong
Chèo
Ước
Từ
chỗ
mơ,
cổ
lời
giả
còn
líhát
điên,
tưởng
có
ngược,
cách
Xúy
của
con
Vân
Kim
khác
gìđã
Nham
ấprơi
là
trứng
gì
vào
là?bằng
gìba
tình
? ba?
trạngnào
gì ??
chạy
thế
nào
theo
tiếng
của
? ?
bằng
cuộc
trách?
nào?
nào
trong
hôn
từ? gì
nhân
Truyện
? gọido?
Kiều
11
12
2
Viết đoạn văn (khoảng
150 chữ) nêu cảm nhận
của em về nỗi niềm của
nhân vật Xúy Vân được
thể hiện qua lớp chèo
“Xúy Vân giả dại”.
Tiêu chí
Hình thức
Nội dung
* Rubrics đánh giá đoạn văn:
Mô tả tiêu chí
Điểm
- Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 150 chữ)
1
- Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng
0
của đoạn văn
- Nêu được cảm nhận chung về nỗi niềm của Xúy Vân
0,5
- Nêu được dẫn chứng làm rõ cho nỗi niềm của Xúy Vân:
3
+ Qua tiếng gọi chờ đò
+ Qua điệu hát con gà rừng
+ Qua lời hát sắp, hát ngược
- Nêu được đặc sắc nghệ thuật và biểu hiện làm rõ:
+ Ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh, sinh động với lời nói, lời hát,…
+ Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật tinh tế: qua hành động,
ngôn ngữ,…
Chính tả, ngữ pháp
Sáng tạo
3
Khẳng định cảm xúc, nhận thức của người viết
1
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,5
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới 1,0
mẻ.
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết bằng cách trả
lời các câu hỏi sau:
1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?
........................................................................................................................
2. Nội dung đã đảm bảo các ý chưa? Nếu chưa cần bổ sung những ý nào?
........................................................................................................................
3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?
........................................................................................................................
4. Bài viết đã đánh giá được nỗi niềm của nhân vật Xúy Vân qua trích đoạn Xúy
Vân giả dại theo cảm nhận của riêng em chưa? Nếu chưa hãy bổ sung.
Câu hỏi 6/SGK – trang 69: Nếu
nhân vật Xuý Vân sống ở thời hiện
đại, theo em, nàng có thể chọn cách
giải thoát bi kịch của bản thân như
thế nào?
B1: Think (Nghĩ): HS suy nghĩ độc lập về vấn
đề được nêu ra; tự hình thành nên ý tưởng của
mình.
B2: Pair (Bắt cặp): HS được ghép cặp với nhau
để thảo luận về những ý tưởng vừa có. GV có
thể yêu cầu HS thảo luận theo cặp cùng bàn.
B3: Share (Chia sẻ): HS chia sẻ ý tưởng vừa
thảo luận với nhóm lớn hơn hoặc chia sẻ trước
lớp.
Gợi ý trả lời:
- HS cần chú ý đến sự khác biệt giữa thời đại, chuẩn mực xã hội và hoàn
cảnh sống của nhân vật giữa hai thời đại phong kiến – hiện đại để lí giải
quan điểm.
- Ví dụ: Nếu nhân vật Xúy Vân trong vở chèo Kim Nham sống ở thời
điểm hiện đại có thể giải thoát bi kịch của bản thân theo cách tích cực hơn,
chứ không phải chọn con đường cùng là cái chết.
+ Trong cuộc hôn nhân với Kim Nham, khi không tìm thấy tiếng nói
chung, khi sống không hạnh phúc thì Xúy Vân có thể nói chuyện thẳng
thắn về mong muốn của mình với chồng để mong chồng hiểu được tâm
trạng, mong muốn của bản thân nàng.
+ Nếu 2 người không thể tìm thấy tiếng nói chung thì có thể chia
tay trong hòa bình để mỗi người đi tìm hạnh phúc riêng chứ nàng
không cần phải giả điên để chồng ruồng rẫy.
+ Hơn nữa, trước khi muốn kết thúc mối quan hệ vợ chồng với
Kim Nham để chạy theo tình yêu của Trần Phương thì nàng phải
tìm hiểu kĩ con người kia là như thế nào chứ không vì cảm xúc
nhất thời mà buông bỏ mái ấm đang có.
Lưu ý: Nếu còn thời gian, GV có thể cho HS xem một đoạn
trong Vở chèo Kim Nham trên You tobe
 







Các ý kiến mới nhất